Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na

doc 34 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na
TUẦN 20:
 Thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 100: oi ây (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. 
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê
- Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên bảng con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm tìm được tiếng chứa 
vần oi ây (BT2); Tự giác học tập hoàn thành nội dung tiết học.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh chăm chỉ học tập, có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Hình ảnh học liệu điện tử
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động :(5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- HS hát và vận động theo bài hát “Cả nhà thương nhau”
- GV giới thiệu vần oi, ây 
2. Chia sẻ và khám phá:(12 phút) (BT1: Làm quen) 
Mục tiêu: Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây
Cách tiến hành: 
2.1. Dạy vần oi. 
- GV viết bảng: o, i. / HS: o - i - oi.
- HS nói: voi. / Tiếng voi có vần oi. / Phân tích vần oi, tiếng voi. / Đánh vần, đọc 
trơn: vờ - oi - voi / voi.
- GV chỉ mô hình vần oi, tiếng voi, cả lớp: o - i - oi/ vờ - oi - voi / con voi. 
2.2. Dạy vần ây (như vần oi): Đánh vần, đọc trơn: â - y - ây / cờ - ây - cây/ cây dừa. 
* Củng cố: HS nói lại các vần, tiếng vừa học; đọc trơn các vần, từ khoá. 
3. Luyện tập :(18 phút)
Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. Đọc đúng và hiểu bài 
Tập đọc Sói và dê. Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ 
(trên bảng con).
Cách tiến hành:
3.1. Mở rộng vốn từ (6p) (BT 2: Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?) 
- GV chỉ từng từ ngữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: nhà ngói, chó sói, ... 
- HS tìm tiếng có vần oi, vần ây (làm bài trong VBT). / HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng ngói có vần oi, ... Tiếng cấy có vần ây, ... 
3.2. Tập viết (14p) (bảng con - BT 4) 
a) Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. 
b) Viết vần: oi, ây 
- 1 HS đọc vần oi, nói cách viết.
- GV vừa viết vần oi vừa hướng dẫn: viết o trước, viết i sau; độ cao các con chữ là 1 
li, chú ý nét nối giữa o và i. / Thực hiện tương tự với vần ây.
- HS viết bảng con: oi, ây (2 lần). 
c) Viết tiếng: (con) voi, cây (dừa)
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết v trước, vần oi sau; độ cao của các con chữ 
là 1 li. / Thực hiện tương tự với tiếng cây.
- HS viết: (con) voi, cây (dừa) (2 lần).
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) (30 phút)
a) GV chỉ hình minh hoạ truyện Sói và dê; giới thiệu hình ảnh dê con, hình ảnh sói 
bị người đuổi đánh. Các em hãy nghe để hiểu nội dung câu chuyện.
b) GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật đau).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): gặm cỏ, thấy sói, ngay trước mặt, bình 
tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết sức, vác gậy chạy lại, nện, nên thân.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 7 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Dê con bèn... “Be... be...”. 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn: 3 / 4 câu. 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 3, 4.
- 1 HS giỏi nói nội dung tranh 1 và 2: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói 
muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng.
- HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. 
- 1 HS nói kết quả: Số thứ tự đúng của các tranh là 1 – 2 – 4 – 3.
- 1 HS nói nội dung tranh 3, 4: (3) “Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ 
nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 
- (YC cao) 1 HS giỏi (hoặc cả lớp) nói nội dung 4 tranh tranh 3 nói trước tranh 4:
(1) Sói sắp ăn thịt dê con. 
(2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. 
(3) Dê con hét “be... be...” thật to.
(4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 
4. Hoạt động vận dụng :(5 phút)
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần oi (VD: giỏi, mỏi, củ tỏi...); có vần ây (VD: vây cá, 
cục tẩy, đấy...) hoặc HS đặt câu với tiếng có vần oi/ây.
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe, xem 
trước bài 101 (ôi, ơi).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...................................................................................................................................... 
 ----------------------------------------------------------
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: MÚA HÁT VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Sau hoạt động, HS có khả năng: 
a, Các yêu cầu cần đạt chung:
 - Đánh giá hoạt động tuần 19, biết kế hoạch tuần 20 của Đội phát động.
 - Được trải nghiệm về mùa xuân qua các bài hát.
 - Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường.
b, Yêu cầu cần đạt về tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: 
Nhận ra được giá trị của bản thân: Thực hiện được các hoạt động của lớp, của 
trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 HS: Trang phục đúng quy định
 GV: Chuẩn bị một số nhạc bài hát về mùa xuân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HĐ1: Nghi lễ chào cờ (tổ chức chung toàn trường)
 HĐ2: Đánh giá hoạt động tuần 19, kế hoạch tuần 20 của Đội tổ chức chung toàn 
trường)
 HĐ3: Múa hát về chủ đề mùa xuân.
- Giáo viên điều khiển chương trình biểu diễn văn nghệ của lớp theo chủ đề “Mùa 
xuân của em”. 
- GV nhấn mạnh bài học tích hợp giáo dục: Khen ngợi các em đã biết trải nghiệm 
được mùa xuân qua các bài hát và tích cực tham gia các hoạt động của lớp, của 
trường.
- GV nhận xét, khen ngợi học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
 Thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 101: ôi ơi (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm. 
- Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên bảng con). 
- Học thuộc lòng (HTL) bài thơ. 
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm tìm được tiếng chứa 
vần ôi ơi (BT2); Tự giác học tập hoàn thành nội dung tiết học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm với công việc của mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: Trái ổi, hình ảnh học liệu điện tử
- HS: Bảng con
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động (5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
 - GV cho lớp chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa”.
- GV giới thiệu vần ôi, vần ơi.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) :(10 phút) 
Mục tiêu: Nhận biết các vần ôi, ơi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi. 
Cách tiến hành: 
2.1. Dạy vần ôi 
a) Chia sẻ
- GV viết hoặc đưa lên bảng chữ ô, chữ i (đã học). /HS đánh vần: ô – i – ôi (cả lớp, 
cá nhân).
- Phân tích (1 HS làm mẫu, vài HS nhắc lại): Vần ôi có âm ô và âm i. Âm ô đứng 
trước, âm i đứng sau.
b) Khám phá 
- HS nói tên sự vật: trái ổi. Trong từ trái ổi, tiếng ổi có vần ôi. 
- Phân tích: Tiếng ổi 
- Đánh vần: ô – i – ôi – hỏi - ổi.
2.2. Dạy vần ơi (như vần ôi).
Đánh vần, đọc trơn: ơ -i- ơi / bờ - ơi - bơi / bơi lội.
* Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ôi, 
trái ổi; ơi, bơi lội.
- Ghép bảng cài vần ôi, ơi, trái ổi, bơi lội.
3. Luyện tập :(20 phút) 
Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, vần ơi. Đọc đúng, hiểu bài 
Tập đọc Ong và bướm. Viết đúng các vần ôi, ơi, các tiếng (trái) ổi, bơi lội (trên 
bảng con). 
Cách tiến hành: 
3.1. Mở rộng vốn từ (6p) (BT 2: Ghép chữ với hình cho đúng) 
- HS đọc từng từ ngữ; làm bài trong VBT, nối hình với từng từ ngữ tương ứng. 
- HS báo cáo kết quả. 
- GV chỉ từng hình, cả lớp: 1) rối nước 2) đĩa xôi... 
3.2. Tập viết (14p) (bảng con - BT 4) 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp.
b) Viết vần: ôi, ơi
- 1 HS đọc vần ôi, nói cách viết vần ôi. GV vừa viết vần ôi vừa hướng dẫn, nhắc HS 
chú ý dấu mũ trên ô, nét nối giữa ô và i./ Làm tương tự với vần ơi.
- Cả lớp viết: ôi, ơi (2 lần).
c) Viết tiếng: (trái) ổi, bơi lội (như mục b): GV vừa viết mẫu tiếng ổi vừa hướng 
dẫn. Chú ý đặt dấu hỏi trên ô, / Làm tương tự với bơi. 
- HS viết: (trái) ổi, bơi lội (2 lần).
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3). :(30phút) 
a) GV chỉ hình minh hoạ bài thơ Ong và bướm; giới thiệu hình ảnh vườn hoa rực 
rỡ, ong đang chăm chỉ bay đi làm mật, bướm bay tới rủ ong cùng đi chơi.
b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. Giải nghĩa từ: lượn (di chuyển bằng cách 
chao nghiêng thân hoặc uốn mình theo đường vòng); chơi rong (đi chơi lang thang, 
không có mục đích).
c) Luyện đọc từ ngữ: bướm trắng, lượn vườn hồng, bay vội, rủ đi chơi, trả lời, việc 
chưa xong, chơi rong, không thích.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài thơ có mấy dòng? (12 dòng). 
- GV chỉ 2 dòng thơ một cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (mỗi đoạn 6 dòng); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). 
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý (a, b). 
- HS làm bài trong VBT hoặc viết ý mình chọn vào thẻ. / HS báo cáo. GV chốt lại 
đáp án: Ý a.
 - (Nhắc lại kết quả) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: 
 + 1 HS: Vì sao ong không đi chơi cùng bướm? 
 + Cả lớp: Vì ong nghe lời mẹ, làm xong việc mới đi chơi. 
 h) học thuộc lòng bài thơ
 - GV hướng dẫn HS học thuộc bài thơ theo cách xoá dần từng chữ, chỉ giữ lại 
 những chữ đầu dòng. Sau đó xoá hết.
 - HS thi đọc thuộc 6 dòng thơ đầu / 6 dòng thơ cuối / cả bài thơ. 
 4. Hoạt động vận dụng (5p) 
 - HS tìm tiếng ngoài bài có vần ôi (gối, nối, tối, ...); có vần ơi (gợi ý, sợi dây ( với, 
 ...) hoặc đặt câu với tiếng có vần ôi, vần ơi.
 - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc bài Tập đọc cho người thân nghe: xem 
 trước bài 102 (ui, ưi).
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ------------------------------------------------------
 Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
 EM ƯƠM CÂY XANH
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
 Sau hoạt động, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng 
 - Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh và cách 
 chăm sóc để cây xanh tươi tốt.
 - Hiểu được sự phát triển của cây từ hạt và cách gieo hạt để có cây con. 
 - Thực hành được gieo trồng và chăm sóc cây xanh ở vườn trường.
 2. Năng lực
 - HS bước đầu biết ươm cây xanh và chăm sóc để cây xanh tươi tốt.
 3. Phẩm chất
 - GD HS tình yêu thiên nhiên, cây cối.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tranh ảnh học liệu điện tử
 - HS: SGK
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 2
 A. Khởi động 
 Hoạt động 1. Tập làm Bác sĩ cây xanh
 a. Mục tiêu:
 - HS kể tên được những bộ phận chính của cây xanh, nói được những điều kiện 
 cần cho cây xanh phát triển.
 - HS biết được một số “bệnh” của cây xanh và nói được cách chăm sóc và bảo vệ 
 cây xanh.
b. Cách tiếnhành:
GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ cây xanh”
 - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 HS đóng vai làm bác sĩ, y tá để 
 khám bệnh cho cây. Mỗi nhóm HS khám bệnh cho một loại cây/ hoặc khu vực 
 trong vườn trường.
 - GV hướng dẫn để HS quan sát phát hiện ra các nội dung sau: nơi nào cây phát 
 triển thì HS mô tả lại tình trạng của cây qua viết,vẽ 
- Kết thúc hoạt đông khám bệnh cho cây, GV tổ chức cho từng nhóm HS báo cáo 
 kết quả và rút ra kết luận.
c. Kết luận:
 Cây xanh gồm các bộ phận chính là thân cây, rễ cây, cành lá, hoa, quả. Để cây 
 xanh phát triển tốt thì cây phải được chăm bón, tưới nước đầy đủ Một số yếu tố 
 có thể làm cho cây chậm phát triển hoặc bị chết như: thiếu chất dinh dưỡng, thiếu 
 nước, thiếu ánh sáng, sâu bệnh 
 B. Khám phá, chia sẻ 
 Hoạt động 2. Trò chơi: “Gieo hạt – Nảy mầm”
a. Mục tiêu:
 - HS biết được các giai đoạn phát triển của cây từ hạt, phát triển kĩ năng chơi 
 trong nhóm lớn và kĩ năng tham gia hoạt động tích cực.
b. Cách tiến hành:
GV cho HS chơi trò chơi “Gieo hạt” theo gợi ý:
 - GV phố biến luật chơi:
 + HS xếp thành vòng tròn.
 +Quản trò hô “gieo hạt” thì HS thả nắm tay xuống đất mô phỏng động tác gieo 
 hạt.
 +Quản trò hô “nảy mầm” thì HS chụm hai tay thành mầm non vươn nhẹ lên phía 
 trên.
 + Quản trò hô “một cây”, “hai cây” thì HS lần lượt giơ một tay rồi hai tay.
 + Quản trò hô “một nụ, hai nụ, một hoa, hai hoa” thì HS xòe tay đan thành nụ 
 thành hoa.
 + Quản trò hô “thành quả, quả chín” thì HS khép hai bàn tay thành hình quả
 - GV tổ chức cho HS chơi 3 – 5lượt.
 - Kết thúc trò chơi, GV tổ chức cho HS chia sẻ theo các nội dung sau:
 + Qua trò chơi, con phát hiện ra cây lớn lên như thế nào?
 + Cảm xúc của con qua trò chơi?
c. Kết luận:
 Quá trình phát triển của cây thường là từ mầm hạt giống được gieo trồng, nếu có 
 đủ điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm thì hạt mầm đó sẽ đơm trồi, nảy lộc, ra hoa 
 rồi kết trái.
- Để có một hành tinh tươi đẹp mỗi người cần tích cực trồng và chăm sóc cây cây.
 C. Luyện tập và vận dụng 
 Hoạt động 3. Ươm cây xanh
a. Mục tiêu:
 - HS được trải nghiệm ươm cây, chăm sóc vườn ươm và chăm sóc cây xanh ở 
 vườn trường.
 - Phát triển các kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp.
b. Cách tiến hành:
 - GV chia HS thành các nhóm để thực hiện việc ươm vườn cây xanh theo từng 
 khu vực đã được chuẩn bị sẵn. GV tổ chức cho từng nhóm HS tự chọn vật liệu, 
 dụng cụ và loại hạt giống để ươm cây (GV có thể chuẩn bị sẵn và phân công cho 
 từng nhómHS).
 - Sau khi HS chọn vật liệu, dụng cụ và hạt giống xong, GV hướng dẫn cho các 
 nhóm thảo luận về thứ tự các việc cần làm để ươm và chăm sóc vườn cây ở trường.
 - GV hướng dẫn các nhóm thực hành ươm và chăm sóc cây ở vườn trường:
 + Xới đất cho tơi,bới đất tạo ra các khoảng trống, tra hạt giống vào các khoảng 
 trống đó.
 + Vun đất để lấp kín hạt giống, tưới nước và nhổ cỏ sau khi gieo hạt.
 - Kết thúc hoạt động gieo trồng, giáo viên tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ theo 
 các câu hỏi:
 + Điều gì sẽ xảy ra sau khi gieo hạt?
 + Để hạt phát triển thành cây con cần làm gì tiếp theo?
 + Trồng và chăm sóc cây có lợi ích gì?
 - GV cho HS chia sẻ cảm xúc và những điều học sinh được khi cùng các bạn 
 ươm và chăm sóc vườn cây ởtrường.
c. Kết luận:
 - Cây thường được trồng từ hạt. Để trồng cây từ hạt em cần xới đất tơi xốp, vun 
 trồng hạt giống vào đất tơi xốp, tưới nước đầy đủ 
 - Mỗi bạn HS cần tích cực chăm sóc cho cây khi đã gieo trồng để cây phát triển 
 tươi tốt. Cô và các con cùng cố gắng để xây dựng mái trường của chúng ta được 
 phủ bóng màu xanh của cây cối
 . .. 
 Thứ 4 ngày 22 tháng 01 năm 2025
 Toán
 CÁC SỐ 17, 18, 19, 20 (Tiết 2)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 - Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20.
 - Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20.
 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
 - Phát triển các NL toán học: Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số 
 lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được 
 phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
 toán học.
 - Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
 GV, HS: Bộ đồ dùng học tập: - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời 
 ghép lại) và khối lập phương rời hoặc - Các thẻ chục que tính và các que tính rời để 
 đếm.
 - Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động :(5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
HS thực hiện các hoạt động sau: viết các số 17, 18, 19.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập: (25 phút)
Mục tiêu: Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20. Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20. 
Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
Cách tiến hành: 
Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
- Đếm số lượng các đối tượng, đặt thẻ số tương ứng vào ô?
- Nói cho bạn nghe kết quả, chắng hạn: Có 17 quả bóng đá nên đặt thẻ số “17” vào 
ô? bên cạnh.
Bài 3. HS đọc rồi viết số tương ứng vào vở. Chẳng hạn: đọc “mười chín”, viết “19”. 
GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ghép thẻ” theo cặp: HS ghép từng cặp thẻ số và 
thẻ chữ, chẳng hạn ghép thẻ số “19” với thẻ chữ “mười chín”.
Lưu ý: GV hướng dẫn HS xếp các thẻ số theo thứ tự từ 11 đến 20 và đọc các số 
theo thứ tự.
Bài 4
- HS đặt các thẻ số thích hợp vào bông hoa có dấu “?”.
- HS đếm tiếp từ 11 đến 20 và đếm lùi từ 20 về 11. GV có thể đánh dấu một số bất 
kì trong các số từ 11 đến 20, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ một số bất kì 
đến số đó; từ số đó đếm thêm 1, thêm 2, ... hoặc từ số đó đếm bớt 1, bớt 2, ...
D. Vận dụng: 5P
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Em thích nhất hoạt động nào?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 11 đến 20 được sử dụng vào 
các tình huống nào.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Tập viết
 BÀI 100, 101: OI, ÂY, ÔI, ƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Tô đúng, viết đúng các vần: oi, ây, ôi, ơi; các từ: con voi, cây dừa, trái ổi, bơi 
lội - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình, 
dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập 
hait.
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực chung.
 - Nhìn chữ mẫu biết cách tô đúng, viết đúng các chữ đã học. 
 - Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Bộ chữ dạy tập viết.
 - HS: Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động
 - GV nêu yêu cầu bài học
B. Khám phá và luyện tập: oi, ây, ôi, ơi; các từ: con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội 
a. HS đọc trên bảng lớp: oi, ây, ôi, ơi; các từ: con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội 
b. Tập tô, tập viết: oi, ây, con voi, cây dừa 
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn
 - HS tô, viết các chừ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập hai.
c. Tập tô, tập viết: các từ: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội (quy trình giống như mục b)
d. Tập tô, tập viết chữ nhỏ: con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội 
- GV kiểm tra; nhận xét, chữa bài cho HS.
C. Vận dụng
 - HS nhớ quy trình viết chữ đã học và biết vận dụng vào việc rèn kĩ năng viết.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS.
 - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 Tiếng Việt 
 BÀI 102: ui ưi (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con.
- HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi (thư) cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm tìm được tiếng chứa 
vần ui ưi (BT2); Tự giác học tập hoàn thành nội dung tiết học.
- Phẩm chất: Nhân ái: Giúp HS hiểu được tuy nhỏ bé nhưng làm được nhiều việc 
tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
GV: 12 thẻ chữ viết nội dung BT đọc hiểu cho HS chơi trò chơi. 
HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động (5phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Hái táo” ôn tập lại các tiếng, từ đã học
- Gv giới thiệu vần ui, vần ưi. 
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) :(10 phút) 
Mục tiêu: HS nhận biết các vần ui, ưi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi. 
Cách tiến hành: 
2.1. Dạy vần ui
- GV viết lần lượt chữ u, chữ i (đã học), cả lớp: u, i. / HS đánh vần (cá nhân, cả lớp: 
u – i – ui.
- Phân tích vần ui: gồm âm u và âm i. Âm u đứng trước, i đứng sau. 
- HS nói: ngọn núi. / Tiếng núi có vần ui. / Phân tích vần ui, tiếng núi. / Đánh vần, 
đọc trơn: u - i - ui / nờ - ui - nui - sắc - núi / ngọn núi.
- GV giới thiệu mô hình tiếng kính. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): ca - inh - kinh - sắc - 
kính / kính.
- HS nhìn mô hình vần inh, tiếng kính, từ khoá, đánh vần, đọc trơn: i- nhờ - inh / ca 
- inh - kinh - sắc - kính / kính mắt.
2.2. Dạy vần ưi (như vần ui)
- Đánh vần, đọc trơn: ư - i - ưi / gờ - ưi - gưi - hỏi - gửi / gửi thư. 
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư.
- Hs ghép bảng cài vần ui, ưi, núi, gửi.
3. Luyện tập (20p): 
Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, vần ưi. Đọc đúng và hiểu bài 
Tập đọc Hạt nắng bé con. HS viết đúng các vần ui, ưi, các tiếng (ngọn) núi, gửi 
(thư) cỡ nhỡ (trên bảng con).
Cách tiến hành: 
3.1. Mở rộng vốn từ(6p) (BT 2: Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?) 
- (Quy trình như các bài trước) HS tìm tiếng có vần ui, vần ưi. 
- HS báo cáo. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng cúi có vần ui. Tiếng ngửi có vần ưi... 
3.2. Tập viết (14p) (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. 
b) Viết vần: ui, ưi
- 1 HS đọc vần ui, nói cách viết. 
- GV vừa viết vần ui vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét giữa u và i. / Làm 
tương tự với vần ưi.
- HS viết: ui, ưi (2 lần). 
c) Viết tiếng: (ngọn) núi, gửi (thư) (như mục b).
- GV viết mẫu tiếng núi, hướng dẫn cách viết, cách nối nét. Dấu sắc đặt trên ư. 
- HS viết: (ngọn) núi, gửi (thư) (2 lần).
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) :(30 phút) 
a) GV chỉ hình minh họa bài Hạt nắng bé con; giới thiệu: Bài đọc kể chuyện hạt 
nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm...
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thả, sụt sùi, an ủi, vàng 
óng, thì thầm, phả, đội đất. Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị gãy 
cành đang sụt sùi khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố nén. 
Phả (Nghe hạt mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất.): làm làn hơi bốc mạnh 
thành luồng.
c) Luyện đọc từ ngữ: hạt nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, 
vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi.
d) Luyện đọc câu 
- GV: Bài đọc có 6 câu. 
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
g) Tìm hiểu bài đọc 
- GV nêu YC; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
- 1 HS làm mẫu: a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi.
- HS làm bài trên VBT. 
-1 HS đọc kết quả. 
- GV giúp HS nối, ghép các vế câu trên bảng lớp, chốt lại đáp án (a – 2 ,- 1, c - 3).
- Cả lớp đọc lại kết quả (không đọc các chữ cái và số TT): a) Mẹ mặt trời - 2) thả 
hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt nắng an ủi. c) Hạt nắng - 3) 
giúp hạt cây nảy mầm. 
4. Hoạt động vận dụng (5p)
- HS tìm tiếng ngoài bài có vần ui (VD: vui, bụi, lùi, bụi, ...).
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc: xem trước bài 103 (uôi, 
ươi)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------
 Buổi chiều: 
 Tiếng Việt 
 BÀI 102: ui ưi ( tiết 2)
 . .
 Tiếng Việt
 BÀI 97: uôi ươi (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. 
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. 
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim.
- Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi cỡ nhỡ (trên bảng 
con).
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực chung: Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm tìm được tiếng chứa 
vần uôi ươi (BT2); Tự giác học tập hoàn thành nội dung tiết học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- GV: quả bưởi
- HS: Bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động :(5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- HS hát và vận động theo nhịp bài hát “Người tôi yêu, tôi thương”. 
- GV giới thiệu vần uôi, vần ươi. 
2. Chia sẻ và khám phá :(10 phút) 
Mục tiêu: Nhận biết vần uôi, ươi; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi. 
Cách tiến hành: 
2.1. Dạy vần uôi 
- GV viết bảng: âm đôi uô, chữ i. / HS (cá nhân, cả lớp); uô - i - uôi.
- HS nói: dòng suối. / Tiếng suối có vần uôi. / Phân tích vần uôi. / Đánh vần, đọc 
trơn: uô - i - uôi / sờ - uôi – suôi - sắc - suối / dòng suối.
2.2. Dạy vần ươi (như vần uôi): Chú ý: Vần ươi gồm âm đôi ươ và âm i. 
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uôi, dòng suối; ươi, quả bưởi. 
3. Luyện tập (20p)
Mục tiêu: Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, vần ươi. Đọc đúng, hiểu bài 
Tập đọc Cá và chim. Viết đúng các vần uôi, ươi, các tiếng (dòng) suối, (quả) bưởi 
cỡ nhỡ (trên bảng con).
Cách tiến hành: 
3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uôi? Tiếng nào có vần ươi?) 
- GV chỉ từng từ ngữ, 1 HS, cả lớp đọc. 
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài. 
- HS báo cáo. 
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng chuối có vần uôi. Tiếng tươi có vần ươi, ... 
3.2. Tập viết (bảng con - BT 4). 
a) HS đọc các vần, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. 
b) Viết vần: uôi, ươi 
- 1 HS đọc vần uôi, nói cách viết.
- GV vừa viết vần uôi vừa hướng dẫn: các con chữ cao 2 li, cách viết dấu mũ của ô, 
cách nối nét. / Làm tương tự với vần ươi.
- HS viết: uôi, ươi (2 lần). 
c) Viết tiếng: (dòng) suối, (quả) bưởi (như mục b).
- GV vừa viết mẫu tiếng suối vừa hướng dẫn: chữ s cao hơn 1 li; chú ý nét nối giữa 
các con chữ; dấu sắc đặt trên ô. / Làm tương tự với bưởi. 
- HS viết: (dòng) suối, (quả) bưởi (2 lần).
 TIẾT 2
3.3. Tập đọc (BT 3) :(30 phút) 
a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cá và chim: Cá bơi dưới nước, chim bay 
trên trời, thế mà cá và chim vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng nhau. 
Các em cùng lắng nghe để biết cá và chim trò chuyện thế nào.
b) GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng.
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): bơi dưới suối, hót trên cây, biết bơi, xuống 
đây, đôi cánh, bay trên trời, thích lắm.
d) Luyện đọc câu, đoạn 
- GV: Bài có mấy câu văn, bao nhiêu dòng thơ? (4 câu văn, 13 dòng thơ). 
- GV chỉ từng câu văn, từng khổ thơ cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). 
- Đọc tiếp nối từng câu văn, từng khổ thơ (cá nhân, từng cặp): (Đọc cá nhân) HS 1 
đọc câu đầu: Cả bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: HS 2 đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá). HS 
3 đọc tiếp câu: Chim trả lời: và 4 dòng thơ (lời chim). HS 4 đọc câu: Cá nói: và 5 
dòng thơ (lời cá). HS 5 đọc câu văn cuối cùng. (Đọc từng cặp). Cặp thứ nhất đọc 
câu đầu: Cá bơi dưới suối, thấy... bèn rủ: Cặp thứ hai đọc tiếp: 4 dòng thơ (lời cá) ... 
e) Thi đọc theo lời nhân vật
- GV: Bài Cả và chim là lời trò chuyện giữa cá và chim. Để đọc đúng vai, các em 
cần xác định những câu văn nào là lời người dẫn chuyện, những câu thơ nào là lời 
cá, lời chim. GV chỉ bài đọc trên bảng, cùng HS xác định:
+ Lời dẫn chuyện; 4 câu văn. 
+ Lời cá rủ chim (4 dòng thơ): Này bạn chìm gì? Thích lắm! 
+ Lời chim (4 dòng thơ); Ôi bạn cả ơi! ... Chim bay trên trời, + Lời cá (5 dòng thơ): 
Không lo chim ơi! ... Thích lắm!
- Từng tốp (mỗi tốp 3 HS) nhìn SGK cùng luyện đọc theo vai. 
- Một vài tốp thi đọc theo vai. Cả lớp và GV nhận xét. 
- 1 HS đọc cả bài. /Cả lớp đọc đồng thanh. 
g) Tìm hiểu bài đọc. 
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. /1 HS làm mẫu: a) Cả - 2) bơi dưới suối. 
- HS làm bài trong VBT. 
-1 HS đọc kết quả. 
- Cả lớp đọc lại kết quả: 
a) Cá - 2) bơi dưới suối. 
b) Chim - 3) bay trên trời. 
c) Cá và chim - 1) cùng đi chơi. 
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 20). 
4. Hoạt động vận dụng (5p)
- HS tìm thêm tiếng ngoài bài có vần uôi (tuổi, cuối, đuổi, ...), có vần ươi (tưới, 
cưới, ...).
- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà luyện đọc thêm bài thơ.
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI 
 CHĂM SÓC BẢO VỆ CÂY TRỒNG VẬT NUÔI ( TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
Sau bài học , HS đạt được:
- Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc , bảo vệ vật nuôi
 - Nêu được tình huống an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số con vật . 
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
 Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất an toàn 
khi tiếp xúc với một sốcon vật . 
2.Phẩm chất
 - Có ý thức chăm sóc , bảo vệ các con vật .
 - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số con vật .
II.ĐỒ DÙNG 
1.GV: Tranh ảnh học liệu, File PPT.
2. HS: SGK 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
*HĐ 1: Khởi động
- HS nêu tên các loại cây mà em biết?
-Nhận xét
HĐ2: Hình thành KT mới
2.1.Tìm hiểu hoạt động chăm sóc và bảo - HS quan sát tranh và trả lời các 
vệ vật nuôi câu hỏi.
* GV cho HS quan sát tranh trên màn hình - cho gà ăn , cho bò ăn , cho chó 
+Các bạn trong hình đang làm gì ? đi tiêm phòng , cùng người lớn 
+ Theo em , những việc làm này có tác che ấm cho gia súc
dụng gì đối với các con vật ? 
* Tổ chức làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK - HS tóm tắt vào bảng hoặc giấy 
trang 82 . A4 về những việc cần làm để 
-GV khuyến khích HS thể hiện những năng chăm sóc các con vật bằng sơ đồ 
lực mà HS có thể thể hiện . hoặc hình vẽ . 
*Tổ chức làm việc nhóm Từng cặp chia sẻ trong nhóm sản 
 phẩm của cặp mình . 
*Tổ chức làm việc cả lớp Các nhóm HS treo sản phẩm trên 
 bảng và chia sẻ trước lớp ( nếu có 
 thời gian )
-Yêu cầu một số HS đặt câu hỏi và nhận -HS tiếp thu nhanh thực hiện
xét phần giới thiệu của các bạn .
-HS tiếp thu nhanh : Sau bài học này , em -Chúng ta không nên ngắt hoa , bẻ 
cần nhớ điều gì ? cành nơi công cộng
- GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm 
sóc , bảo vệ cây ở nhà và ở nơi công cộng , 
3: Thực hành.
+ GV tổ chức từng nhóm đóng vai , xử lý -Đại diện nhóm lên bốc thăm 
tình huống như gợi ý trong SGK . -Nhóm tập đóng kịch 
-Báo cáo KQ -Nhóm thể hiện tình huống 
-HS tiếp thu nhanh của nhóm khác đặt - HS trình bày trước lớp và trả lời 
câu hỏi và nhận xét nhóm bạn . các câu hỏi do các nhóm đặt ra.
-HS tiếp thu nhanh Sau tình huống này , -Không đánh đập chó , mèo và 
em đã rút ra được điều gì ? vật nuôi, có thể bị chúng cắn lại. 
- GV nhắc nhở cần thực hiện việc chăm -Không ăn thịt thú rừng , không 
sóc, bảo vệ vật nuôi ở nhà và ở nơi công nuôi giữ những con vật hoang 
cộng . dã, cần thả động vật hoang dã về 
Đánh giá với MT sống tự nhiên của chúng 
- GV phát cho hs các tranh BT3 .-HS làm bài
4. Vận dụng.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.c tập của HS . 
-HĐ nối tiếp:Về nhà tìm hiểu thêm tên của những con vật, cây xung quanh em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 ................ 
 Thứ 5 ngày 23 tháng 01 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 97: uôi ươi ( tiết 2)
 . .
 Tiếng Việt 
 Tập viết: ui ưi – uôi ươi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
- Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả 
bưởi - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 
- Năng lực: Tự hoàn thành được bài viết theo yêu cầu.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác, chăm chỉ. Yêu thích luyện chữ đẹp
* HSNK: Hoàn thành phần luyện tập thêm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 HS: Vở Luyện viết 1, tập hai, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Khởi động: 4p
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
- Gv cho hs thi viết vào bảng con: bơi lội, cây dừa
- GV giới thiệu nội dung của bài học. Tiếp tục luyện viết chữ cỡ nhỏ.
2. Luyện tập :(28 phút) 
Mục tiêu: Viết đúng các vần ui, ưi, uôi, ươi, các tiếng ngọn núi, gửi thư, dòng 
suối, quả bưởi - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. 
Cách tiến hành: 
2.1. Viết chữ cỡ nhỡ
- HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ) viết trên bảng: ui, ngọn núi; ưi, gửi thư; uôi, 
dòng suối; ươi, quả bưởi. /HS đọc, nói cách viết từng cặp vần.
- GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí 
đặt dấu thanh (ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi).
- HS viết các vần, từ ngữ vào vở Luyện viết. 
2.2. Viết chữ cỡ nhỏ 
- HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi.
- GV hướng dẫn HS viết từng từ ngữ, chú ý độ cao của các con chữ: s cao hơn 1 li; t 
cao 1,5 li, d, q cao 2 li; g, b, h cao 2,5 li. Khi HS viết, không đòi hỏi các em phải 
viết thật chính xác độ cao các con chữ.
- HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 
3. Hoạt động vận dụng :( 3 phút) 
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đúng, trình bày đẹp. 
- Nhắc HS nào chưa hoàn thành bài viết sẽ viết tiếp ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................
 -------------------------------------------------------------
 Toán
 CÁC SỐ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đếm số lượng bằng cách tạo mười.
- Đọc, viết các số 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển các NL toán học. HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán 
học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV, HS: Bộ đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động :(5 phút) 
Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học 
mới.
Cách tiến hành:
HS thực hiện các hoạt động sau:
- Quan sát tranh khởi động.
- Suy nghĩ thảo luận theo cặp hoặc theo bàn: Có cách nào đếm số khối lập phương 
dễ dàng và ít nhầm lẫn không?
- Chia sẻ trước lóp.
- GV nhận xét, hướng dẫn HS cách đếm số khối lập phương theo cách gạt ra từng 
nhóm 10 khối lập phương rồi đếm.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:(15 phút) 
Mục tiêu: HS biết đếm số lượng bằng cách tạo mười. Đọc, viết các số 10, 20, 30, 
40, 50, 60, 70, 80, 90. Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
Cách tiến hành: 
1. GV hướng dẫn HS đếm 10, 20, 30 khối lập phương (như một thao tác mẫu)
- GV lấy 10 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 10 khối 
lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh; nói: 
“mười”; gắn thẻ chữ “mười”, thẻ số “10”.
- GV lấy 20 khối lập phương (hoặc que tính), HS đếm và nói kết quả: “Có 20 khối 
lập phương”. GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập phương thành 1 thanh, 20 khối 
lập phương thành 2 thanh, mỗi thanh 10 khối lập phương; chỉ vào từng thanh đếm: 
“mười, hai mươi”; gắn thẻ chữ “hai mươi”, thẻ số “20”.
- GV giới thiệu: Khi có nhiều khối lập phương, các em có thể đếm từ ỉ đến 20 
nhưng cũng có thể gạt ra từng nhóm 10 khối lập phương rồi đếm: “mười, hai 
mươi”. Cách đếm này sẽ giúp chúng ta ít nhầm lẫn hơn.
- Tương tự như vậy, GV lấy 30 khối lập phương xếp thành 3 thanh, mỗi thanh 10 
khối lập phương rồi đếm: “mười, hai mươi, ba mươi” và trả lời có 30 khối lập 
phương; gắn thẻ chữ “ba mươi”, thẻ số “30”.
- HS thực hành đếm khối lập phương:
- HS thực hiện theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả.
- GV có thể giao cho mỗi nhóm một số khối lập phương rời có số lượng khác nhau 
(chẳnghạn: nhóm 1: 40; nhóm 2: 50; ...; nhóm 6: 90).
- HS báo cáo kết quả, nói cách đếm của nhóm.
- GV nhận xét, gắn kết quả lên bảng, HS chỉ vào từng thanh đếm, đọc số Chẳng 
hạn: chỉ vào 4 thanh; đếm: “mười, hai mươi, ba mươi, bốn mươi”; nói “Có 40 khối 
lập phương”.
2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương (hoặc số que tính) theo yêu cầu cua GV hoặc của 
bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 70 khối lập phương (7 thanh), lấy thẻ số 70 đặt cạnh 
những khối lập phương vừa lấy.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập :(7 phút) 
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đem số lượng hạt, nói kết quả: “Có ba mươi hạt vòng”, đặt thẻ số 30 bên cạnh các 
chuỗi vòng.
- GV đật câu hỏi để HS chia sẻ cách làm và nhận ra để đếm có tất cả bao nhiêu hạt 
vòng, ta nhận xét 3 chuỗi vòng giống nhau đều có 10 hạt vòng. Ta đếm mười, hai 
mươi, ba mươi. Có tất cả ba mươi hạt vòng.
- Đếm số lượng viên kẹo, nói kết quả: “Có bốn mươi viên kẹo”, đặt thẻ số 40 bên 
cạnh các túi kẹo.
Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
 - HS nêu số còn thiếu trên mỗi quả chuông ghi dấu “?”, rồi chia sẻ với bạn cách 
 làm.
 - HS đọc các số từ 10, 20, ..., 90 và ngược lại: 90, 80, ..., 10.
 D. Hoạt động vận dụng (8p)
 Bài 3. HS thực hiện theo nhóm bàn, mỗi HS chọn một thẻ số trong các thẻ số: 10, 
 20, ..., 90 rồi lấy đủ số đồ vật tương ứng. Chẳng hạn, HS A chọn thẻ 40 thì HS A sẽ 
 lấy ra đủ 40 que tính, hoặc 40 khối lập phương, ...
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em 
 trong cuộc sống hằng ngày?
 - Khi phải đếm nhiều đồ vật, em nhắc bạn nên đếm thế nào cho dễ dàng và chính 
 xác.
 - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 10 đến 90 được sử dụng 
 trong các tình huống nào. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 --------------------------------------------------------------
 Tự nhiên và xã hội
 CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (TIẾT 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
 * Về nhận thức khoa học:
 - Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng: và 
 vật nuôi.
 - Nêu được tình huống an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây và 
 con vật. 
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất an 
 toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. 
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật.
 - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
 2. Năng lực
 - HS phát triển về năng lực hợp tác trong nhóm nhỏ và trao đổi ý kiến trong 
 nhóm. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
 3. Phẩm chất
 - Biết xử lý tình huống khi cùng bạn tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Biết chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV:Tranh ảnh học liệu điện tử

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_le_thi_an_na.doc