Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

docx 12 trang Túc Tinh 25/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
 Tuần 18
 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 TÌM HIỂU TRÒ CHƠI DÂN GIAN TRONG LỄ HỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết được yêu cầu của nhà trường về việc tìm hiểu trò chơi dân gian trong các lễ 
hội
- Hứng thú tìm hiểu các trò chơi dân gian.
2. Năng lực
 - Nhiệt tình tham gia theo yêu cầu của nhà trường.
3. Phẩm chất
- HS biết trao đổi và chia sẻ với bạn về các lễ hội mùa xuân của quê hương.
* Lồng ghép giáo dục địa phương Mục 1, 2, 4 chủ đề 4 trang 26-29
II. ĐỒ DÙNG
- Máy tính , ti vi, sử dụng sách mềm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: HS hát tập thể một bài.
2. Khám phá:
 a. GV phổ biến cho HS tìm hiểu về các trò chơi dân gian trong các lễ hội. Nội 
dung chính tập trung vào:
- Nêu khái quát ý nghĩa, các giá trị truyền thống của văn hóa Việt Nam qua trò chơi 
- Sưu tâm, tìm hiều một số trò chơi dân gian thường thấy trong các lễ hội quê 
hương qua các tài liệu, sách báo, bạn bè hoặc người thân.
- Hướng dẫn HS tiến hành tìm hiểu về trò chơi dân gian.
b. Lồng ghép giáo dục địa phương Mục 1, 2, 4 chủ đề 4 trang 26-29
- GV trình chiếu các hình ở mực 1 sách GDĐP trang 26, 27.
- HS quan sát và kể tên các trò chơi trong hình.
- Chiếu các tranh ở mục 2. HS quan sát tranh, sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự 
các chơi.
- GV chốt thứ tự chơi đúng:2,3,1.
- GV chiếu mục 4.( trang 29).
- HS đọc thầm các bước làm diều.
- 1 em đọc to trước lớp.
4. Vận dụng, kết nối
- GV nhận xét bài học
- Về nhà các em tìm hiểu thêm các trò chơi dân gian qua ông bà, bố mẹ để hôm sau 
ra sân ta chơi.
 1 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI KÌ I ( Tiết 3)
 ĐÁNH GIÁ ĐỌC THÀNH TIẾNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kỹ năng
- Ôn tập bảng các vần đã học.
 - Đọc đúng, đọc trơn một số bài tập đọc.
2, Năng lực
- Mạnh dạn, tự tin tham gia hoạt động nhóm.
- Khơi gợi tình yêu Tiếng Việt.
3. Phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, ham học hỏi, tình yêu thiên nhiên, vận dụng những điều đã 
học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng của giáo viên
 - Mẩu giấy ghi tên các bài tập đọc
2. Đồ dùng của học sinh
 - Sách giáo khoa TV 1 tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động
- Lớp hát 1 bài lớp phó văn nghệ lên điều hành
B. ÔN TẬP
1. Luyện đọc
*Nội dung kiểm tra
- Gv đưa bài lên màn hình: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Gv nêu nhiệm vụ: Trong Một trí khôn hơn trăm trí khôn. Bài có đoạn. Cô làm 5 
phiếu đọc. Các em bốc vào phiếu nào lên đọc đoạn đó và thực hiện đọc kèm tên 
đầu bài.
*Cách thực hiện: Cô gọi bất kì bạn nào bạn ấy lên đọc, lớp đọc nhẩm bài ở MĐ4 
các đoạn còn lại. kết thúc bạn này đến bạn khác. Cứ như thế cho đến hết tiết.
- Yêu cầu HS đọc đoạn , bài trên bảng và SGK
-HS lên bảng bốc thăm đoạn trong bài đã cho.
-HS đọc trước lớp
-GV nhận xét, động viên khích lệ những HS đọc tốt, to rõ ràng đúng tốc độ tiến 
trình bài đọc. Với những em chậm tiến có thể dành thời gian cho nhẩm và đánh 
vần, tuy nhiên phải động viên khích lệ các em có sự cố gắng tiến bộ dù là nhỏ nhất.
-GV nhận xét chung, đánh giá sự mạnh dạn tự tin của học sinh
2. Vận dụng, trải nghiệm:
-Tiết học hôm nay em được rèn kĩ năng gì? 
- Rèn kĩ năng đọc bài Một trí khôn hơm trăm trí khôn.
 -Nhận xét chung tiết học
-Dặn dò chuẩn bị bài học cho tiết học sau
 2 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI KÌ I ( Tiết 4)
 ĐÁNH GIÁ ĐỌC THÀNH TIẾNG ( Tiếp theo)
 ( Kiểm tra ½ lớp còn lại)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kỹ năng
- Ôn tập bảng các vần đã học.
 - Đọc đúng, đọc trơn một số bài tập đọc.
2, Năng lực
- Mạnh dạn, tự tin tham gia hoạt động nhóm.
- Khơi gợi tình yêu Tiếng Việt.
3. Phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, ham học hỏi, tình yêu thiên nhiên, vận dụng những điều đã 
học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng của giáo viên
 - Mẩu giấy ghi tên các bài tập đọc
2. Đồ dùng của học sinh
 - Sách giáo khoa TV 1 tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động
- Lớp hát 1 bài lớp phó văn nghệ lên điều hành
B. ÔN TẬP
1. Luyện đọc
*Nội dung kiểm tra
- Gv đưa bài lên màn hình: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Gv nêu nhiệm vụ: Trong Một trí khôn hơn trăm trí khôn. Bài có đoạn. Cô làm 5 
phiếu đọc. Các em bốc vào phiếu nào lên đọc đoạn đó và thực hiện đọc kèm tên 
đầu bài.
*Cách thực hiện: Cô gọi bất kì bạn nào bạn ấy lên đọc, lớp đọc nhẩm bài ở MĐ4 
các đoạn còn lại. kết thúc bạn này đến bạn khác. Cứ như thế cho đến hết tiết.
- Yêu cầu HS đọc đoạn , bài trên bảng và SGK
-HS lên bảng bốc thăm đoạn trong bài đã cho.
-HS đọc trước lớp
-GV nhận xét, động viên khích lệ những HS đọc tốt, to rõ ràng đúng tốc độ tiến 
trình bài đọc. Với những em chậm tiến có thể dành thời gian cho nhẩm và đánh 
vần, tuy nhiên phải động viên khích lệ các em có sự cố gắng tiến bộ dù là nhỏ nhất.
-GV nhận xét chung, đánh giá sự mạnh dạn tự tin của học sinh
2. Vận dụng, trải nghiệm:
-Tiết học hôm nay em được rèn kĩ năng gì? 
- Rèn kĩ năng đọc bài Một trí khôn hơm trăm trí khôn.
 -Nhận xét chung tiết học
 3 -Dặn dò chuẩn bị bài học cho tiết học sau
 _____________________________
 Toán
 Bài 37. EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
- Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó cúng cố kĩ năng cộng, trừ 
các số trong phạm vi 10.
- Vẽ tranh biếu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, phép trừ.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật 
gắn với các hoạt động tạo hình.
2. Năng lực
- Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong 
quá trình học tập.
II. CHUẨN BỊ
- Bài hát.
- Bút màu, giấy vẽ.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động 1. Cùng hát và giơ ngón tay biểu diễn phép tính
 a. Hát và vận động theo nhịp
- HS hát và vận động theo nhịp của bài hát. Ví dụ: Khi hát “Một với một là hai” thì 
HS giơ 2 ngón tay (mỗi tay 1 ngón) để minh hoạ phép tính theo lời bài hát.
b. Giơ ngón tay biểu diễn phép cộng, phép trừ
- HS thực hiện theo cặp: đọc phép tính, giơ ngón tay biểu diễn phép tính vừa đọc và 
ngược lại.
Hoạt động 2. Cùng nhau tạo hình
- HS thực hiện theo nhóm: Cùng nắm tay nhau tạo thành hình vuông, hình tròn, 
hình chữ nhật, hình tam giác.
- Khuyến khích HS suy nghĩ thay đổi tư thế tìm các cách tạo hình sáng tạo.
 Hoạt động 3. Vẽ tranh rồi viết phép cộng, phép trừ thích hợp
- HS thực hiện theo nhóm: Vẽ tranh biểu diễn phép cộng, phép trừ rồi viết phép 
tính thích hợp với mỗi tình huống.
- Khuyến khích HS sáng tạo theo cách của các em.
- Trung bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
III. Vận dụng, kết nối.
- HS nói cảm xúc sau giờ học.
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì.
 ______________________________
 4 Thứ ba ngày 7 tháng 1 năm 2025
 Tập viết
 TIẾT 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
-Tô, viết đúng các từ: vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm, thỏ thẻ, 
um tùm, hăm hở, nhởn nhơ,chan chát. Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa, đúng kiểu, 
đều nét, đặt dấu đúng vị trí, đưa bút đúng theo quy trình viết, dãn đúng khoảng 
cách giữa các con chữ theo mẫu trong vở Luyện viết 1 tập 1.
2. Năng lực
- Rèn luyên đức tính biết quan sát, tính cẩn thận trong khi viết chữ.
3. Phẩm chất
- Khơi gợi óc thẩm mỹ và yêu chữ viết Tiếng việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở luyện viết tập 1
- Video quy trình viết chữ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em tập tô, tập viết các từ: vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân 
nga, ngan ngát, om sòm, thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn nhơ,chan chát. Vào vở 
Luyện viết 1 tập 1, các chữ kiểu chữ viết thường, cỡ vừa, tô.
2. Khám phá và luyện tập 
- Gv ghi bảng các từ cần luyện viết vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om 
sòm, thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn nhơ,chan chát. 
- Y/C HS đọc: CN, T, ĐT đọc
a/Tập tô, tập viết vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om sòm.
-Gv ghi bảng các từ cần luyện viết: vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om 
sòm.
-Yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu HS nêu đặc điểm cấu tạo của chữ vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan 
ngát, om sòm.
- GV vừa viết mẫu từng vần, từ ngữ, vừa hướng dẫn quy trình viết. Chú ý độ cao 
các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng
-Nhận xét
-Yêu cầu HS mở Vở Luyện viết 1 tập 1
-Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cầm bút.
-Gv nêu nhiệm vụ bài tô, bài viết vằng vặc, nhẹ nhàng, ngân nga, ngan ngát, om 
sòm.
-Y/C HS viết
- GV bao quát lớp, giúp đỡ
b/Tập tô, tập viết thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn nhơ,chan chát.
-Yêu cầu HS đọc lại các từ thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn nhơ,chan chát.
-HS đọc
 5 +Nêu đặc điểm cấu tạo của chữ thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát.
-HS nêu
-Nhận xét
-Gv viết mẫu thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát.Vừa viết vừa hướng 
dẫn quy trình viết.
-Yêu cầu HS mở Vở Luyện viết 1 tập 1
-Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cầm bút.
-Gv nêu nhiệm vụ bài tô, bài viết thỏ thẻ, um tùm, hăm hở, nhởn nhơ, chan chát. 
-HS viết
-GV bao quát lớp, giúp đỡ
-Gv chấm, Nhận xét
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-Nhận xét tiết học Gv tuyên dương, khen thưởng những học sinh viết nhanh, viết 
đúng, viết đẹp.
-Nhắc nhở HS chưa hoàn thành về nhà tiếp tục Luyện viết.
 ________________________________________
 Thứ tư ngày 8 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( Tiết 6, tiết 7)
 ĐỌC HIỂU, VIẾT ( Trang 168, 169 ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
 -Làm đúng bài tập: Nổi từ ngữ với hình. ( trang 168).
 -Đọc đúng và hiểu bài đọc Thần ru ngủ.
 - Điền đúng bài tập phân biệt c/k.
 - Tập chép đúng 1 câu văn.
2, Năng lực
- Mạnh dạn, tự tin tham gia hoạt động nhóm.
- Khơi gợi tình yêu Tiếng Việt.
3. Phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, ham học hỏi, tình yêu thiên nhiên, vận dụng những điều đã 
học vào thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi, máy tính, sách mềm.
-Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
- Vở ô li.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
1.Khởi động. 
 Cả lớp hát bài Lớp chúng mình .
- Giới thiệu bài .
2. Ôn tập: A. ĐỌC
BT1 : Nối từ ngữ với hình.
 6 - Gv đưa nội dung BT1: 
- Gọi HS luyện đọc N2
- HS dưới lớp quan sát thực hiện VBT
-Báo cáo kết quả, GV kết hợp nối trên sách mềm.
-Nhận xét bài bạn
-Gv Nhận xét khen ngợi HS.
BT2: Đọc thầm bài Thần ru ngủ.
a)Giới thiệu tranh bài: Thần ru ngủ 
b) GV đọc mẫu.
Khi đọc các em luu ý nhấn giọng gây ấn tượng với các từ ngữ :rón rén, hé mở, dễ 
thương, ..
-Giải nghĩa từ: rón rén : rất nhẹ.
c. Luyện đọc.
- HS đọc thầm, GV xuống lớp theo dõi, giúp đỡ thêm.
- Một số em dọc trước lớp.
d. Tìm hiểu bài: Chọn ý đúng.
HS đọc thầm yêu cầu, khoanh vào VBT.
- Vài HS nêu, GV chốt kết quả (a).
B. VIẾT.
BT1: Điền chữ c hoặc k.
- HS đọc yêu cầu, làm bài vào VBT.
- HS chữa bài trên bảng.
Đáp án: con kiến, kìm, công.
BT2: Tập chép.
GV ghi lên bảng: Đứa trẻ dễ thương có giấc mơ đẹp.
- HS đọc thầm câu văn.
- HS đánh vần tiếng: thương, giấc.
- HS nhìn và viết vào vở câu văn
- Chấm một số em, nhận xét, khen em viết đẹp.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà luyện đọc lại bài đọc.
 __________________________________________
 Thứ năm ngày 9 tháng 1 năm 2025
Buổi sáng
Tiết 1, 2 Học vần
 THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 ( Đề và đáp án chung cả khổi)
 ___________________________________________
Tiết 3 Toán
 THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
 ( Đề và đáp án chung cả khổi)
 ___________________________________________
Buổi chiều
 7 Tiết 2 Tập viết
 ÔN TẬP CUỐI KỲ 1 ( Tiết 9)
 TIẾT 37: TẬP VIẾT CỠ CHỮ NHỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
-Tô, viết đúng các từ đi đò, tem thư, sữa chua, xô đổ, bể cá, chăm bẵm, kì đà .
 Kiểu chữ cỡ nhỏ, viết đều nét, đưa bút đúng theo quy trình viết chữ theo mẫu trong 
vở Luyện viết 1 tập 1.
2. Năng lực
- Rèn luyên đức tính biết quan sát, tính cẩn thận trong khi viết chữ.
3. Phẩm chất
- Khơi gợi óc thẩm mỹ và yêu chữ viết Tiếng việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở luyện viết tập 1.
- Video quy trình viết chữ mẫu.
- Vở Luyện viết tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động
- Vở Luyện viết tập 1
 Bài học hôm nay sẽ giúp các em tập tô viết đúng một số từ bằng kiểu chữ cỡ 
nhỏ, vào vở Luyện viết 1 tập .
2. Khám phá và luyện tập (32-33p)
a. Gv ghi bảng các chữ, tiếng cần luyện viết : đi đò, tem thư, sữa chua, xô đổ, bể cá, 
chăm bẵm, kì đà
 -Y/C HS đọc: CN, T, ĐT.
b. Tập tô, tập viết .
- Gv vừa nêu vừa viết từng từ lên bảng.
-Yêu cầu HS đọc, sau đó HS viết từ đó.
- Cứ tiếp tục cho đến hết trang 
- Hướng dẫn HS tư thế ngồi viết, cầm bút.
- HS viết bài - GV bao quát lớp, giúp đỡ
- GV bao quát lớp, giúp đỡ
- Gv chấm, Nhận xét
- Nhận xét tiết học Gv tuyên dương, khen thưởng những học sinh viết nhanh, viết 
đúng, viết đẹp.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhắc nhở HS chưa hoàn thành về nhà tiếp tục Luyện viết.
 _____________________________________
Tiết 3 Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM YÊU THIÊN NHIÊN
 ( Trải nghiệm)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
 8 - Mô tả được một số cảnh đẹp thiên nhiên trên quê hương vào mùa xuân.
- Có ý thức trân trọng, giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên
2, Năng lực
- Có ý thức trân trọng xây dựng cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương..
3. Phẩm chất
Biết chia sẻ với ban bè và người thân những điều em biết về những cảnh đẹp của 
quê hương mình
II. CHUẨN BỊ
Bức tranh, ảnh hoặc video về cảnh đẹp thiên nhiên.
- HS giấy A4, bút chì, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Khám phá thiên nhiên mùa xuân
a. Mục tiêu
HS biết được một số cảnh đẹp thiên nhiên về mùa xuân. Từ đó có ý thức trân trọng, 
giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên.
b. Cách tiến hành
- GV hoặc HS giới thiệu về cảnh đẹp thiên nhiên qua bức tranh, bức ảnh, video đã 
sưu tầm
- GV có thể tổ chức cho HS vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên mà em yêu thích. Sau 
đó HS trưng bày và giới thiệu với các bạn trong lớp.
c. Kết luận
- Có nhiều cảnh đẹp thiên nhiên như: cảnh núi non hung vĩ, cảnh dòng song uốn 
lượn, cảnh suối chảy róc rách.
- Mỗi người đều có trách nhiệm giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên.
Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc..
a. Mục tiêu
HS biết yêu quý, trân trọng và giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên.
b. Cách tiến hành
GV tổ chức cho HS chia sẻ về một chuyến đi trải nghiệm thiên nhiên mà em yêu 
thích với cả lớp theo gợi ý:
- Em đã được đi trải nghiệm thiên nhiên ở đâu?
- Khung cảnh thiên nhiên đó có gì?
- Cảm xúc của em khi được trải nghiệm cảnh thiên nhiên tươi đẹp.
c. Kết luận
Cảnh đẹp thiên nhiên mang lại cho con người cảm giác dễ chịu, tâm hồn thoải mái, 
thêm yêu cuộc sống. Mỗi người cần chung tay bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên.
Hoạt động 3: Xem vi deo phong cảnh của nước Việt Nam.
- GV chiếu một số tranh phong cảnh cho HS xem.
IV. Vận dụng trải nghiệm.
- Gv nhận xét giờ học.
- Chia sẻ với ban bè và người thân những cảnh đẹp của quê hương mà em thích..
 _____________________________________________
 Thứ sáu ngày 10 tháng 1 năm 2025
 9 Buổi sáng
Tiết 1 Toán
 Bài 38. ÔN TẬP ( T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng 
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; kĩ năng làm tính 
cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, 
khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một sổ tình huống gắn 
với thực tế.
2. Năng lực
- Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong 
quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
 - Ti vi, máy tính, học liệu điện tử.
 - Vở bài tập toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng hoặc trừ nhẩm trong phạm 
vi 10.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 4. Cá nhân HS quan sát từng hình vẽ, nói cho bạn nghe hình vẽ được tạo thành 
từ những hình nào đã được học. Có bao nhiêu hình mỗi loại.
a) Hình vẽ gồm: 3 hình vuông, 8 hình tròn, 7 hình tam giác và 2 hình chữ nhật
b) Tương tự, hình vẽ bên trái gồm: 5 khối hộp chữ nhật và 3 khối lập phương; hình 
vẽ bên phải gồm 6 khối hộp chữ nhật và 2 khối lập phương.
Bài 5. HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. 
Chia sẻ trong nhóm.
 Ví dụ:
a,Có 4 bắp cải, bạn thỏ mang đi 1 bắp cải. Hỏi còn lại bao nhiêu bắp cải?
Thành lập phép tính: 4-1 = 3.
b,Có 5 bắp cải, bạn thỏ mang đến thêm 2 bắp cải. Hỏi có tất cả bao nhiêu bắp cải?
Thành lập phép tính: 5 + 2 = 7.
3. Hoạt động vận dụng
GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng hoặc 
trừ trong phạm vi 10.
 _________________________________________
Tiết 2 Hoạt động trải nghiệm
 10 SINH HOẠT LỚP
 TẬP CHƠI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 ( Trải nghiệm)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Tham gia các trò chơi dân gian do các lớp tổ chức.
- Tích cực, hồ hởi chơi các trò chơi dân gian.
- HS trải nghiệm chơi các trò chơi
- Đánh giá các hoạt động trong tuần 18. Kế hoạch tuần 19.
2. Năng lực
- Mạnh dạn, tự tin tham gia chơi cá nhân, chơi trong nhóm.
3. Phẩm chất
Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn về các trò chơi dân gian mà em biết.
* Lồng ghép GDĐP Mục 5, chủ đề 4 trang 30 , Sách giáo dục địa phương.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Gv giới thiệu bài mới.
Phần 1:(HĐTN) Tập chơi các trò chơi dân gian.
- GV hướng dẫn các HS chia sẻ theo tổ, nhóm với một số nội dung:
+ Em hãy kể tên một vài trò chơi dân gian mà em biết.
+ Ở quê mình các em thường chơi trò chơi dân gian nào?
+ Em hãy nêu cách chơi một trò chơi dân gian mà em biết.
*. Lồng ghép GDĐP Mục 5, chủ đề 4 trang 30 , Sách giáo dục địa phương.
- Tập chơi trò chơi dân gian ở Hà Tĩnh
+ GV giới thiệu cách chơi, luật chơi các trò chơi: Lặc lò cò, Ô ăn quan, Bịt mắt bắt 
dê
+ GV chia lớp thành một vài nhóm
+ Các nhóm thực hành luân phiên chơi các trò chơi dân gian.
Phần 2: Sinh hoạt lớp.
Nhận xét chung về thực hiện kế hoạch tuần 18 
- Duy trì tốt nề nếp sinh hoạt 15 phút ở buổi sáng cũng như buổi chiều đúng quy 
định của Đội.
- Có ý thức học bài tốt.
- Nhiều em có tiến bộ trong học tập.
 - Tham gia tốt đồng phục của Đội và tham gia tốt việc đội mũ bảo hiểm.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung.
- Ăn ngủ bán trú các em tự giác và có ý thức tốt.
* Tồn tại: + Vẫn còn một vài em nói chuyện trong giờ học.
 + Vẫn còn tình trạng lười học.
Kế hoạch tuần tới:
+ Chuẩn bị đầy đủ đò dùng sách vở học kì 2
+ Tiếp tục duy trì nề nếp tốt của tuần qua, khắc phục những khuyết điểm trong tuần 
tới. 
 11 + Trau dồi chữ viết. 
+ Cần tự giác, tích cực phát biểu xây dựng bài hơn nữa trong học tập.
 + Xây dựng tốt nề nếp tự quản trong học tập cũng như trong sinh hoạt.
 + Tham gia đội mũ bảo hiểm theo quy định, thực hiện nghiêm túc an toàn giao 
thông cổng trường, tránh các thương tích xẩy ra trong giờ học, giờ chơi và sau giờ 
ăn trưa.
- Thực hiện tốt kế hoạch của Đội ủng hộ bạn nghèo ăn tết.
III. Vận dụng trải nghiệm.
Tiếp tục sưu tầm tranh, ảnh về lễ hội mùa xuân và chia sẻ vào tiết học sau.
 ________________________________________________
 12

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_c.docx