Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na

doc 28 trang Túc Tinh 25/03/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị An Na
 Thứ hai, ngày 6 tháng 01 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực 
* Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ: 
-Làm đúng bài tập: Nổi vần (trên mỗi toa tàu) với từng mặt hàng.
-Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Chú bé trên cung trăng.
-Nhớ quy tắc chính tả ng / ngh, làm đúng BT điền chữ ng / ngh.
 .2. Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
- Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài đẹp.
 3.Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
 Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Tranh ảnh học liệu.
2. Học sinh: SGK, 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động: -HS vận động theo nhạc
-GV nêu MĐYC của bài học. -HS lắng nghe
2.Luyện tập
2.1.BT 1 (Mỗi toa tàu chở gì?)
-GV đưa lên bảng nội dung BT 1 -HS quan sát: các toa tàu, sự vật
-GV chỉ vần ghi trên từng toa: -HS đọc uôc, ương, uôt, ươp, ưng.
-GV chỉ tên từng mặt hàng HS đọc: thuốc, dưa chuột, đường,...
-GV dùng kĩ thuật vi tính chuyển hình các HS nói: Toa 1 (vần uôc) chở thuốc
viên thuốc và từ thuốc vào toa 1 có vần Cả lớp nhắc lại
uôc... - HS làm VBT
-Báo cáo kết quả - HS nói kết quả
2.2.BT 2 (Tập đọc)
a)GV giới thiệu bài: -HS lắng nghe
-GV đọc mẫu, nhấn giọng :ba bóng đen, -HS lắng nghe
cuốn, rất buồn, quá xa. 
Giải nghĩa từ cuốn (kéo theo và mang đi -HS luyện đọc cung trăng, bóng đen 
nhanh, mạnh). mờ, mặt trăng, nghé, xưa kia, trần 
-Luyện đọc từ ngữ: gian, cuốn, buồn.
-Luyện đọc câu
-KT đọc tích cực: Bài đọc có ? câu Bài có 8 câu 
+Luyện đọc. -HS đọc vỡ từng câu
+ GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Một HS (cá nhân, tùng cặp) đọc tiếp nối 
cơn gió đã cuốn chú / cùng gốc đa và nghé từng câu.
/ lên cung trăng.
 -Luyện đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 6 câu) -HS đọc tốt thực hiện
-Đọc cả bài - TT đọc đồng thanh
2.3.BT 3 (Em chọn chữ nào: ng hay ngh?)
-Nêu quy tắc chính tả - khi viết ng/ngh? -HS tiếp thu nhanh thực hiện 
-Thực hành cá nhân. -HS làm vào vở Bài tập
-GV phát phiếu khổ to cho 1 HS điền chữ.
-HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng -HS làm trên phiếu bài tập
lớp, nói kết quả. -HS đọc
-Cả lớp đọc: 1) nghé, 2) nghe, 3) ngỗng.
-HS đối chiếu kết quả làm bài với đáp án; 
sửa lỗi (nếu làm sai)
2.4.BT 4 (Tập chép)
-GV đưa câu văn: Chú bé trên cung trăng -HS đọc câu
rất nhớ nhà.
-Cả lớp đọc thầm lại, chú ý những từ các -Lớp đọc thầm
em dễ viết sai. -HS chép lại câu văn
-Thực hành cá nhân: - HS nhìn mẫu trên màn hình chép lại 
-GV chữa bài cho HS, nhận xét chung câu văn.
 -HS đổi bài, sửa lỗi cho nhau.
3. Vận dụng
-Gv nhận xét, đánh giá tiết học.
-Luyện đọc trước bài :Một trí khôn hơn trăm trí khôn – tìm hiểu nội dung các đoạn 
trong bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 
 TÌM HIỂU TRÒ CHƠI DÂN GIAN LỄ HỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu các trò chơi dân gian do lớp tổ chức.
- Tích cực, hồ hởi chơi các trò chơi dân gian.
1.2. Năng lực chung:
- Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến bạn bè.
- Biết chia sẻ kết quả học tập với bạn.
2. Phẩm chất:
- HS luôn có ý thức chấp hành nội quy lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
- Kết quả học tập, rèn luyện của cả lớp trong tuần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Ổn định: Hát 2. Các bước sinh hoạt:
2.1. Nhận xét trong tuần 18
- GV yêu cầu các trưởng ban báo cáo: - Các trưởng ban, phó ban, phụ trách các 
+Đi học chuyên cần: hoạt động của ban mình tổng hợp kết 
+ Tác phong , đồng phục . quả theo dõi trong tuần.
+ Chuẩn bị bài, đồ dùng học tập + Trưởng ban nề nếp báo cáo kết quả 
+ Vệ sinh. theo dõi 
 + Trưởng ban học tập báo cáo kết quả 
 theo dõi 
 + Trưởng văn nghệ báo cáo kết quả theo 
 dõi 
 + Trưởng ban vệ sinh báo cáo kết quả 
 theo dõi 
 + GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương:
 - GV tuyên dương cá nhân và tập thể có - Lắng nghe để thực hiện.
thành tích.
* Nhắc nhở: 
- GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của - Lắng nghe để thực hiện.
lớp trong tuần.
2.2.Phương hướng tuần 19
- Thực hiện dạy tuần 19, GV bám sát kế - Lắng nghe để thực hiện.
hoạch chủ nhiệm thực hiện.
- Tiếp tục thực hiện nội quy HS, thực hiện 
ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, 
trường, triển khai chủ điểm mới. 
2.3. Tập chơi các trò chơi dân gian
 - GV hướng dẫn các HS chia sẻ theo tổ, - HS chia sẻ trong tổ các trò chơi dân 
nhóm với một số nội dung: gian theo gợi ý của GV.
+ Em hãy kể tên một vài trò chơi dân gian 
mà em biết. 
+ Ở quê mình các em thường chơi các trò 
chơi dân gian nào? 
+ Em hãy nêu cách chơi một trò chơi dân 
gian mà em biết.
- Tập chơi trò chơi dân gian:
+ GV giới thiệu cách chơi, luật chơi các + HS lắng nghe
trò chơi: Lặc lò cò, Ô ăn quan, Bịt mắt bắt 
dê. + GV chia lớp thành một vài nhóm. + Chia theo bàn
 + Các nhóm thực hành luân phiên chơi + Chơi trò chơi theo hướng dẫn.
 các trò chơi dân gian.
 3. Vận dụng:
 - HS kể tên các trò chơi dân gian mà mình 
 yêu thích và rủ các bạn cùng chơi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
 TOÁN
 EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng đặc thù:
- Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó cúng cố kĩ năng cộng, trừ 
các số trong phạm vi 10.
- Vẽ tranh biếu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, phép trừ.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật 
gắn với các hoạt động tạo hình.
- Phát triển năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, 
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua các hoạt động trải 
nghiệm: tạo hình, vẽ tranh biểu diễn phép tính cộng, trừ.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học: 
Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của nhóm.
1.2. Năng lực chung:
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động làm việc nhóm.
- Tự thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
2. Phẩm chất: 
- HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạt 
động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. HĐ1. Cùng hát và giơ ngón tay biểu diễn phép tính
- HS hát và vận động theo nhịp của bài hát: Tập đếm.
- HS thực hiện theo cặp: đọc phép tính, giơ ngón tay biểu diễn phép tính vừa đọc 
và ngược lại.
B. HĐ2. Cùng nhau tạo hình - HS thực hiện theo nhóm: Cùng nắm tay nhau tạo thành hình vuông, hình tròn, 
hình chữ nhật, hình tam giác.
- GV HD HS suy nghĩ thay đổi tư thế tìm các cách tạo hình sáng tạo.
C. HĐ3. Vẽ tranh rồi viết phép cộng, phép trừ thích hợp
- HS thực hiện theo nhóm: Vẽ tranh biểu diễn phép cộng, phép trừ rồi viết phép 
tính thích hợp với mỗi tình huống.
- Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng:
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Thứ ba, ngày 7 tháng 01 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HKI 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù: 
- Đọc đúng một đoạn văn, thơ khoảng 35 - 40 tiếng chứa vần đã học từ bài Một trí 
khôn hơn trăm trí khôn, Con công lẩn thẩn.
1.2. Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
- Biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày bài đẹp.
2. Phẩm chất:
- HS tự giác hoàn thiện nhiệm vụ được phân công. Tự tin chia sẻ ý kiến với bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động dạy Hoạt động học
 Tiết 1
 1. Khởi động:
 - Đọc bài: Chú bé trên cung trăng (trang - HS đọc.
 166) - Lắng nghe.
 - Nhận xét, tuyên dương.
 2. Thực hành – Luyện tập:
 Bài đọc: Một trí khôn hơn trăm trí khôn 
 và bài Con công lẩn thẩn. * Tìm hiểu bài Một trí khôn ..trí khôn.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết - Quan sát tranh và trao đổi.
tranh vẽ gì? - HS quan sát và lắng nghe.
a) Giới thiệu bài đọc Một trí khôn hơn 
trăm trí khôn. (đoạn 1,2,3) - HS lắng nghe.
b) GV đọc mẫu nhấn giọng các từ ngữ 
gợi tả, gợi cảm để gây ấn tượng, giúp HS - HS quan sát.
chú ý đọc đúng các từ đó. 
c) Luyện đọc các từ ngữ
- Tìm từ khó?
- GV viết các từ khó lên bảng. - HS luyện đọc từ khó. 
- Các từ ngữ cần đọc: trí khôn, cuống 
cuồng, nấp, len, giục.
- Giải nghĩa từ: - HS chú ý lắng nghe.
 + xem thường: 
 + cuống cuồng: 
- GV nhận xét. - HS chú ý lắng nghe.
 Tiết 2
d) Luyện đọc câu:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết - Quan sát tranh và trao đổi.
tranh vẽ gì?
- Đếm xem bài có bao nhiêu câu? - HS trả lời.
- GV nhận xét và đánh số thứ tự các câu? - HS chú ý lắng nghe.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ: HS1 - HS đọc vỡ.
đọc câu 1, sau đó cả lớp đọc lại. HS2 
đọc câu 2, cả lớp đọc lại... Làm tương 
tự với các câu còn lại.
- GV chỉ từng câu cho HS (cá nhân, - HS thực hiện.
nhóm) đọc tiếp nối.
e) Thi đọc đoạn bài Một trí khôn hơn - HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc. 
trăm trí khôn và bài Con công lẩn thẩn.
1. Đọc đoạn 1 Một trí khôn hơn trăm trí 
khôn
2. Đọc đoạn 2 Một trí khôn hơn trăm trí 
khôn
3. Đọc đoạn 3 Một trí khôn hơn trăm trí - HS đọc.
khôn
4. Đọc bài Con công lẩn thẩn. - HS lắng nghe.
- GV gọi HS đọc trước lớp. 
- Nhận xét, đánh giá theo hướng khích lệ - HS lắng nghe. để HS cố gắng hơn. 
 - Giáo viên đánh giá đọc thành tiếng cả - HS thi đua.
 lớp. - HS lắng nghe.
 - Tổ chức thi đua đọc lại 2 bài đã học.
 - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe.
 3. Vận dụng: 
 - Nhận xét tiết học.
 - Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng 
 con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .
 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
 EM YÊU THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù: 
- Mô tả được một số cảnh đẹp thiên nhiên trên quê hương vào mùa xuân.
- Có ý thức trân trọng, giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên. 
1.2. Năng lực chung:
- HS luôn tự tin giải quyết nhiệm vụ được giao.
- Hào hứng khi nghe kể chuyện và mạnh dạn chia sẻ với các bạn.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên.
- HS mạnh dạn, tự tin chia sẻ ý kiến.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 1. Khởi động 
 - Ổn định: - Hát
 - Giới thiệu bài:
 Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới - Lắng nghe
 thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về 
 cảnh đẹp của quê hương mình trong 
 những ngày xuân.
 2. Khám phá:
 *Mục tiêu: 
 - Làm quen với trường học mới – trường tiểu học.
 - Bước đầu biết được khung cảnh sư phạm của nhà trường, các hoạt động diễn ra ở 
 nhà trường. Hoạt động 1. Khám phá thiên nhiên mùa xuân.
*Mục tiêu:
- HS biết được một số cảnh đẹp thiên nhiên về mùa xuân. Từ đó có ý thức trân 
trọng, giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên.
* Cách tiến hành:
- GV hoặc HS giới thiệu về cảnh đẹp - HS quan sát
thiên nhiên qua bức tranh, bức ảnh, video 
đã sưu tầm. 
- GV tổ chức cho HS vẽ bức tranh về - HS vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên 
cảnh đẹp thiên nhiên mà em yêu thích. theo yêu cầu của GV.
- GV cho HS trưng bày và giới thiệu với - Cho HS trưng bày theo nhóm các 
các bạn trong lớp. bức tranh vẽ của mình.
*GV kết luận. - Theo dõi, lắng nghe
- Có nhiều cảnh đẹp thiên nhiên như: 
cảnh núi non hùng vĩ, cảnh dòng sông 
uốn lượn, cảnh suối chảy róc rách.
 - Mỗi người đều phải có trách nhiệm giữ 
gìn cảnh đẹp thiên nhiên.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động 2. Chia sẻ cảm xúc
*Mục tiêu: 
- HS biết yêu quý, trân trọng và giữ gìn cảnh đẹp thiên nhiên.
* Cách tiến hành :
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về một - HS chuẩn bị câu chuyện của mình 
chuyến đi trải nghiệm thiên nhiên mà em theo gợi ý của GV.
yêu thích với cả lớp theo gợi ý:
+ Em đã được đi trải nghiệm thiên nhiên 
ở đâu?
+ Khung cảnh thiên nhiên ở đó có gì?
+ Cảm xúc của em khi được trải nghiệm 
cảnh thiên nhiên tươi đẹp. 
- GV cho HS lên chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp
 - HS nhận xét bạn
* Kết luận: 
- Cảnh đẹp thiên nhiên mang lại cho con - Lắng nghe, ghi nhớ
người cảm giác dễ chịu, tâm hồn thoải 
mái, thêm yêu cuộc sống. Mỗi người cần 
chung tay bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên.
3. Vận dụng:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe ngợi, biểu dương HS.
 - Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh 
 đẹp của quê hương mình trong những 
 ngày xuân.
 Thứ 4 ngày 8 tháng 1 năm 2025
 TOÁN
 EM VUI HỌC TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng đặc thù:
- Hát và vận động theo nhịp, chơi trò chơi thông qua đó cúng cố kĩ năng cộng, trừ 
các số trong phạm vi 10.
- Vẽ tranh biếu diễn phép cộng, phép trừ qua đó hiểu ý nghĩa phép cộng, phép trừ.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật 
gắn với các hoạt động tạo hình.
- Phát triển năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, 
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua các hoạt động trải 
nghiệm: tạo hình, vẽ tranh biểu diễn phép tính cộng, trừ.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học: 
Thông qua các hoạt động thuyết trình về các sản phẩm và ý tưởng của nhóm.
1.2. Năng lực chung:
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động làm việc nhóm.
- Tự thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
2. Phẩm chất: 
- HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạt 
động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. HĐ1. Cùng hát và giơ ngón tay biểu diễn phép tính
- HS hát và vận động theo nhịp của bài hát: Tập đếm.
- HS thực hiện theo cặp: đọc phép tính, giơ ngón tay biểu diễn phép tính vừa đọc 
và ngược lại.
B. HĐ2. Cùng nhau tạo hình
- HS thực hiện theo nhóm: Cùng nắm tay nhau tạo thành hình vuông, hình tròn, 
hình chữ nhật, hình tam giác.
- GV HD HS suy nghĩ thay đổi tư thế tìm các cách tạo hình sáng tạo. C. HĐ3. Vẽ tranh rồi viết phép cộng, phép trừ thích hợp
- HS thực hiện theo nhóm: Vẽ tranh biểu diễn phép cộng, phép trừ rồi viết phép 
tính thích hợp với mỗi tình huống.
- Trưng bày các sản phẩm của nhóm, cử đại diện trình bày ý tưởng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng:
- HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học.
- HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TIẾNG VIỆT 
 ÔN TẬP CUỐI HKI 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các âm, vần, tiếng, Tập đọc, câu chuyện đã học.
- Viết đúng âm, vần, tiếng, từ đã học.
- Ngồi đúng tư thế viết, đọc, cầm phấn đúng cách.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
1.2. Năng lực chung:
- HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động hợp tác và làm việc nhóm với bạn.
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính cẩn thận, kiên trì, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 1. Khởi động:
 - Ổn định - Hát
 - Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài - Hs chú ý lắng nghe
 học
 2. Luyện tập:
 * Ôn vần um, up, uôm.
 - Gv treo bảng ôn tập các vần lên bảng. - Quan sát
 - Y/c hs đọc các âm ghép thành vần nối tiếp - Thực hiện
 nhau.
 - Y/c HS đọc trơn các vần theo bàn nối tiếp - Thực hiện
 - Y/c HS đọc trơn các vần theo tổ nối tiếp - Thực hiện
 * Ôn vần các tiếng chứa các um, up, uôm.
 - GV tổ chức cho học sinh làm nhóm, tìm - Thực hiện (chùm nho, cúp, tôm các tiếng chứa các vần um, up, uôm. hùm, buồm, quả muôm.)
Ghi ra bảng nhóm. Gv gõ hiệu lệnh hs dừng 
lại và treo bảng nhóm mình lên bảng.
- GV và hs cùng kiểm tra kết quả các nhóm. - Nhận xét
- Y/c cả lớp đọc các tiếng mà các nhóm vừa - Thực hiện
hoàn thanh.
* Luyện đọc các bài tập đọc. Bà và Hà, 
Quạ và chó.
- GV chia lớp thành 3 nhóm ứng theo 3 tổ. - Lớp chia thành 3 nhóm
- Trong nhóm cử đại diện nhóm trưởng lên - Thực hiện
bốc thăm bài tạp đọc cho nhóm.
- Y/c các nhóm luyện đọc bài tâp đọc theo - Thực hiện
tổ.
- G/v tổ chức cho hs thi đọc giữa các tổ với - HS thi đọc
nhau.
- Nhận xét về tốc độ đọc nhanh, đúng. - Nhận xét tuyên dương.
Tuyên dương.
* Luyện đọc kể chuyện
- Gv cho hs đêm 1,2 hết lớp sau đó các bạn - Lớp chia thành 2 nhóm
cùng số ngồi chung 1 nhóm.Lớp chia thành 
2 nhóm.
- Tổ chức cho hs bốc thăm các bài : Kể - Thực hiện
chuyện Sói và Sóc , Sư Tử và Chuột Nhắt 
mời nhóm trưởng lên bốc thăm.
- Y/c các nhóm đọc câu chuyện: nhớ câu - Thực hiện
chuyện và kể lại không nhìn tranh, phân vai 
trong chuyên. Luyện kể trong nhóm cho đến 
khi có hiệu lệnh dừng lại.
- Tổ chức cho các nhóm kể trước lớp. - Thực hiện
- Gv và hs bình chọn nhóm kể hay, bình - Bình chọn
chọn bạn kể hay theo lời nhân vật. Tuyên 
dương.
* Luyện viết các tiếng chứa vần um, up, 
uôm.
- Y/c hs đọc lại các tiếng ở phần 2 - Đọc
- GV viết mẫu lên bảng, y/c hs nêu độ cao - Lắng nghe
các con chữ.
- Tổ chức cho hs luyện viết vào vở ô ly. - Luyện viết
(mỗi tiếng 3 dòng, học sinh khá hơn có thể 
cho các em viết từ) - GV nhận xét một số bài viết của học sinh - Lắng nghe.
 3. Vận dụng:
 - Y/c hs đọc lại bài vừa viết - HS đọc
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 Buổi chiều 
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HKI 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các âm, vần, tiếng, Tập đọc, câu chuyện đã học.
- Viết đúng âm, vần, tiếng, từ đã học.
- Ngồi đúng tư thế viết, đọc, cầm phấn đúng cách.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
1.2. Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- HS luôn tự tin phát biểu ý kiến.
- HS tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS
 Tiết 1
 1. Khởi động:
 - Ổn định - Hát
 - Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học - Hs chú ý lắng nghe
 2. Luyện tập:
 * Ôn vần: ươm, ươp, an, at
 - Gv treo bảng ôn tập các vần lên bảng. - Quan sát
 - Y/c hs đọc các âm ghép thành vần nối tiếp - Thực hiện
 nhau.
 - Y/c HS đọc trơn các vần theo bàn nối tiếp - Thực hiện
 - Y/c HS đọc trơn các vần theo tổ nối tiếp - Thực hiện
 * Ôn vần các tiếng chứa các vần ươm, ươp, an, at 
- GV tổ chức cho học sinh làm nhóm, tìm - Thực hiện (cườm , cướp cờ, bàn, 
các tiếng chứa các vần ươm, ươp, an, at. Ghi cát)
ra bảng nhóm. Gv gõ hiệu lệnh hs dừng lại 
và treo bảng nhóm mình lên bảng.
- GV và hs cùng kiểm tra kết quả các nhóm. - Nhận xét
- Y/c cả lớp đọc các tiếng mà các nhóm vừa - Thực hiện
hoàn thanh.
* Luyện đọc các bài tập đọc. Giàn mướp, 
Ủ ấm cho bà.
- GV chia lớp thành 2 nhóm. - Lớp chia thành 2 nhóm
- Trong nhóm cử đại diện nhóm trưởng lên - Thực hiện
bốc thăm bài tập đọc cho nhóm.
- Y/c các nhóm luyện đọc bài tập đọc theo tổ - Thực hiện
Các nhóm tổ chức chia các thành viên trong 
nhóm đọc nối tiếp đoạn).
- Mời từng nhóm đọc nối tiếp đoạn. - Thực hiện
- G/v tổ chức cho hs thi đọc giữa các tổ với - Thực hiện
nhau.
- Nhận xét về tốc độ đọc nhanh, đúng. - Nhận xét tuyên dương.
 Tiết 2
* Luyện viết các tiếng chứa vần ươm, 
ươp, an, at 
- Y/c hs đọc lại các tiếng ở phần 2
- GV viết mẫu lên bảng, y/c hs nêu độ cao 
các con chữ.
- Tổ chức cho hs luyện viết vào vở ô ly. - Luyện viết
(mỗi tiếng 3 dòng, học sinh khá hơn có thể 
cho các em viết từ)
- GV nhận xét một số bài viết của học sinh - Lắng nghe.
* Luyện đọc kể chuyện
- Gv cho hs đêm 1,2,,, 1,2,, hết lớp sau đó - Thực hiện
các bạn cùng số ngồi chung 1 nhóm.Lớp 
chia thành 4 nhóm.
- Tổ chức cho hs bốc thăm các bài : Mây - Thực hiện
đen và mây trắng, Thần gió và Mặt trời. mời 
nhóm trưởng lên bốc thăm.
- Y/c các nhóm đọc câu chuyện: nhớ câu - Thực hiện
chuyện và kể lại không nhìn tranh, phân vai 
trong chuyên. Luyện kể trong nhóm cho đến khi có hiệu lênh dừng lại.
 - Tổ chức cho các nhóm kể trước lớp. - Thực hiện
 - Gv và hs bình chọn nhóm kể hay, bình - Bình chọn
 chọn bạn kể hay theo lời nhân vật. Tuyên 
 dương.
 3. Vận dụng:
 - Y/c hs đọc lại bài vừa viết - HS thực hiện
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS.Về nhà học cùng người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TỰ NHIÊN XÃ HỘI
 CÁC CON VẬT QUANH EM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực: 
1.1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng. 
- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con 
người 
* Lồng ghép giáo dục QP&AN: HS biết bảo vệ, trồng cây, xây dựng môi 
trường xanh, sạch đẹp. Bảo vệ vật nuôi, động vật hoang dã.
1.2. Năng lực chung:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật.
3. Phẩm chất:
- HS yêu quý, biết chăm sóc và bảo vệ các con vật.
- Có tinh thần hợp tác, đoàn kết trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh về nội dung bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động: 
- HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát: Đàn vịt con.
- GV hỏi, HS trả lời: 
+ Bài hát nhắc đến những gì? 
- Những từ nào nói về các con vật?
- GV: Bài học nói đến các con vịt. Vịt là loài động vật quen thuộc mà lớp mình bạn 
nào cũng đã nhìn thấy rất nhiều lần. Chúng ta sẽ tìm hiểu các con vật em qua bài: 
Các con vật quanh em. 
B. Khám phá:
1. Nhận biết một số con vật HĐ1: Nhận biết một số con vật.
* Mục tiêu
- Gọi tên một số con vật.
- Biết đặt câu hỏi về tên một số con vật và chiều cao, màu sắc của chúng. 
- So sánh về chiều cao, độ lớn của một số con vật với nhau.
* Cách tiến hành
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi 
- Hướng dẫn HS cách quan sát các hình trang 74, 75 (SGK). 
- GV: Trong hình này có những con vật nào? 
- HS kể tên các con vật có trong hình, so sánh xem con nào to, cao; con nào nhỏ, 
thấp? Vì sao em biết? 
Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp 
- GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các con vật có trong 
SGK.
- 1HS đặt câu hỏi, 1HS trả lời:
+ Con này là con gì? Nó có đặc điểm gì?
+ Nó cao hay thấp? Nó có màu gì? 
Bước 3. Tổ chức làm việc nhóm 
- Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm bảng tên các con vật và tranh vẽ vừa
- Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian).
Bước 4: Tổ chức làm việc cả lớp 
- Cử đại diện trong nhóm giới thiệu về tên một số các con vật của nhóm. Các HS 
còn lại sẽ đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Luyện tập:
HĐ2: Thi gọi tên một số con vật.
* Mục tiêu 
- Khắc sâu, mở rộng vốn từ và hiểu biết về các các con vật.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ qua các bài hát, bài thơ mà HS đã học ở trường 
mầm non, nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc vào môn học 
Tự nhiên và Xã hội. 
* Cách tiến hành 
Bước 1: Chia nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 6 HS. Chia bộ ảnh mà HS và GV đã chuẩn 
bị cho các nhóm. 
Bước 2: Hoạt động nhóm
- Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các con vật qua tranh ảnh, bạn nào nói 
nhanh và đúng nhiều nhất sẽ là người thắng cuộc. 
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV chọn lần lượt hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, 
đánh giá,... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất. - GV cho HS thi tìm các bài hát, câu thơ có nhắc đến tên các con vật.
- HS nối tiếp nêu. GV nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Củng cố, 
- GV: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? HS trả lời cá nhân.
- GV: Gợi ý: Trong tự, rất nhiều loài vật, có những con vật rất cao và tô nhự, con 
voi, con hươu cao cổ,... có những con vật lại rất nhỏ như con kiến,...
 Lồng ghép giáo dục QP&AN:
- Giới thiệu tranh, ảnh, video Rừng trơ trọi bị chặt phá, Tê giác bị giết hại bởi 
kẻ săn trộm. Những dòng sông bị chết do chất thải, nhà cửa tàn phá do lũ 
quét. Biển cá tôm cạn kiệt, dịch bệnh .
- HS quan sát, nêu những hiểu biết của mình.
- GV: Em hãy nêu những việc mình đã làm để bảo vệ môi trường, bảo vệ các 
loài động vật hoang dã.
- HS nối tiếp nêu. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV: Các em cần bảo vệ và trồng cây, xây dựng môi trường xanh, sạch đẹp. 
Bảo vệ vật nuôi, động vật hoang dã. Chúng ta phải sống và làm việc theo tấm 
gương các anh bộ đội Cụ Hồ.
D. Vận dụng:
- GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các con vật có 
xung quanh nhà, nơi em sống và vườn trường, chia sẻ với các bạn ở buổi học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TOÁN
 ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; kĩ năng làm 
tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, 
khối hộp chữ nhật, khối lập phương.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn 
với thực tế.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán 
học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Thông qua luyện tập thực 
hành tổng hợp về tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hoá toán học: Thông qua 
việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống thực tế và sử 
dụng các kí hiệu toán học đề diễn tả bài toán.
1.2. Năng lực chung: - HS mạnh dạn giao tiếp, chủ động làm việc nhóm.
- Tự thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
2. Phẩm chất: 
- HS yêu thích học toán, đoàn kết, giúp đỡ bạn; chủ động tham gia vào các hoạt 
động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:ti vi , máy tính.
- HS: SGK, Bộ đồ dùng Toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động:
- Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập tính cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 
10.
B. Thực hành, luyện tập:
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
- Đem số lượng các con vật, đọc số tương ứng.
- Đem và nói cho bạn nghe về số lượng các con vật vừa đếm được.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2
a, HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở. 
Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm.
b, HS lấy các thẻ ghi số 5, 3, 9, 8. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất 
rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 3
- HS tự làm: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài.
- HS đổi vở, chấm chéo, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về kết quả các phép 
tính tương ứng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4
- HS quan sát từng hình vẽ, nói cho bạn nghe hình vẽ được tạo thành từ những hình 
nào đã được học. Có bao nhiêu hình mỗi loại?
- HS trình bày trước lớp. GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5 
- HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh. Chia sẻ 
trong nhóm.
- GV nhận xét, chữa bài.
D. Vận dụng:
- GV yc HS nêu tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10.
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 Thứ năm , ngày 9 tháng 01 năm 2025
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng trên bảng con: h, l, b, q, p, t, s, r (chữ thường, cỡ nhỏ).
- Viết được bài: Ông bà em (chữ thương, cỡ nhỏ) vào vở ô li.
1.2. Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- HS luôn tự tin phát biểu ý kiến.
- HS tự giác hoàn thiện nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở chính tả. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- HS đọc bài: Ông bà em.
2. Luyện tập:
- GV hướng dẫn HS viết bài vào vở ô li.
- HS viết bài, đổi vở chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài.
3. Vận dụng:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về luyện viết lại bài Ông bà em vào vở ô li.
 TIẾNG VIỆT
 ÔN TẬP CUỐI HKI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các âm, vần, tiếng, Tập đọc, câu chuyện đã học.
- Viết đúng âm, vần, tiếng, từ đã học.
- Ngồi đúng tư thế viết, đọc, cầm phấn đúng cách.
- Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
1.2. Năng lực chung:
- Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
3. Phẩm chất: - Luôn có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh
- HS: SGK 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tiết 1
 1. Khởi động:
 - Ổn định - Hát
 - Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học - Hs chú ý lắng nghe
 2. Luyện tập:
 *Ôn vần: in, it, iên, iêt, yên, yêt, on, ot
 - Gv treo bảng ôn tập các vần lên bảng. - Quan sát
 - Y/c hs đọc các âm ghép thành vần nối tiếp - Thực hiện
 nhau.
 - Y/c HS đọc trơn các vần theo bàn nối tiếp - Thực hiện
 - Y/c HS đọc trơn các vần theo tổ nối tiếp - Thực hiện
 * Ôn vần các tiếng chứa các vần in, it, iên, iêt, 
 yên, yêt, on, ot 
 - GV tổ chức cho học sinh làm nhóm, tìm các - Thực hiện: tin, mít, kiến, kiệt, 
 tiếng chứa các vần in, it, iên, iêt, yên, yêt, on, ot. yến, lon ton, hót.
 Ghi ra bảng nhóm. Gv gõ hiệu lệnh hs dừng lại 
 và treo bảng nhóm mình lên bảng. - Nhận xét
 - GV và hs cùng kiểm tra kết quả các nhóm. - Thực hiện
 - Y/c cả lớp đọc các tiếng mà các nhóm vừa 
 hoàn thanh.
 * Luyện đọc các bài tập đọc. Cua, cò và đàn 
 cá, Tiết tập viết. Phố Lò Rèn.
 - GV chia lớp thành 3 nhóm.
 - Trong nhóm cử đại diện nhóm trưởng lên bốc 
 thăm bài tạp đọc cho nhóm.
 - Y/c các nhóm luyện đọc bài tâp đọc theo tổ
 Các nhóm tổ chức chia các thành viên trong 
 nhóm đọc nối tiếp đoạn).
 - Mời từng nhóm đọc nối tiếp đoạn.
 - G/v tổ chức cho hs thi đọc giữa các tổ với - Lớp chia thành 3 nhóm
 nhau. - Thực hiện
 - Nhận xét về tốc độ đọc nhanh, đúng. Tuyên - Nhận xét tuyên dương.
 dương.
 Tiết 2 *Luyện đọc kể chuyện
 - Gv cho hs đêm 1,2,3, 1,2,3, hết lớp sau đó các - Lớp chia thành 4 nhóm
 bạn cùng số ngồi chung 1 nhóm. Lớp chia thành 
 4 nhóm.
 - Tổ chức cho hs bốc thăm các bài : Cô bé và - Thực hiện
 con gấu, Ông lão và sếu nhỏ/ mời nhóm trưởng 
 lên bốc thăm.
 - Y/c các nhóm đọc câu chuyện: nhớ câu chuyện - Thực hiện
 và kể lại không nhìn tranh, phân vai trong 
 chuyên. Luyện kể trong nhóm cho đến khi có 
 hiệu lênh dừng lại.
 - Tổ chức cho các nhóm kể trước lớp. - Thực hiện
 - Gv và hs bình chọn nhóm kể hay, bình chọn - Bình chọn
 bạn kể hay theo lời nhân vật. Tuyên dương.
 * Luyện viết các tiếng chứa vần in, it, iên, iêt, 
 yên, yêt, on, ot 
 - Y/c hs đọc lại các tiếng ở phần 2 - Đọc
 - GV viết mẫu lên bảng, y/c hs nêu độ cao các - Lắng nghe, nêu
 con chữ. (tùy vào các tiếng hs nêu ở phần 2)
 - Tổ chức cho hs luyện viết vào vở ô ly. (mỗi - Luyện viết
 tiếng 3 dòng, học sinh khá hơn có thể cho các 
 em viết từ)
 - GV nhận xét một số bài viết của học sinh - Lắng nghe.
 3. Vận dụng:
 - Y/c hs đọc lại bài vừa viết - HS thực hiện
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe
 biểu dương HS.Về nhà học cùng người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 TOÁN
 ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng đặc thù:
- Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10; kĩ năng làm 
tính cộng, trừ trong phạm vi 10.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, 
khối hộp chữ nhật, khối lập phương.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_le_thi_an_na.doc