Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh

pdf 27 trang Túc Tinh 23/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hồng Hạnh
 Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 Tuần 10 Từ ngày 11 đến ngày 15 tháng 11 năm 2024 
 Thứ 
 Tên bài d y dùng 
 ngày Tiết Môn học ạ Đồ
 1 Hoạt động “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân 
 SHDC tử vong vì TNGT”. Tuyên truyền phòng tránh tai 
 nạn thương tích, đuối nước. 
 HAI Sáng 2 Tiếng Việt Bài 41: ui ưi (Tiết 1) 
 11/11 3 Tiếng Việt Bài 41: ui ưi (Tiết 2) 
 4 Toán Bài 10: Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 3 ) Bộ ĐD Toán 
 u 1 Tiếng Việt Bài 42: ao eo (Tiết 1) 
 ề 2 Tiếng Việt Bài 42: ao eo (Tiết 2) 
 Chi 3 KNS Phòng và xử lý khi bị viêm lợi 
 1 Tiếng Việt Bài 43: au âu êu (Tiết 1) 
 2 Tiếng Việt Bài 43: au âu êu (Tiết 2) 
 BA 3 Hát: Lớp 1 thân yêu (tiếp). Đọc nhạc: Ban nhạc Đô 
 Sáng Âm nh c 
 12/11 ạ - Rê - Mi 
 4 Toán Bài 10: Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 4) Bộ ĐD Toán 
 1 
 TA Unit 3: Colors - Lesson 3 
 u
 ề Bài 2. Động tác chân, động tác vặn mình, động tác 
 2 GDTC 
 b ng - T2 
 Chi ụ
 3 Ôn TV Luyện tập 
 1 
 LTTH 
 Toán Luyện tập 
 TƯ 2 Tiếng Việt Bài 44: iu ưu (Tiết 1) 
 13/11 Sáng 3 Tiếng Việt Bài 44: iu ưu (Tiết 2) 
 4 TA 
 Bộ ĐD TV 
 u 1 Tiếng Việt Bài 45: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 1) 
 ề 2 Tiếng Việt Bài 45: Ôn tập và kể chuyện (Tiết 2) Bộ ĐD TV 
 Chi 3 HĐTCĐ Thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy Bộ ĐD TV 
 1 TANN 
 2 GDTC Bài 3. Động tác phối hợp, động tác điều hòa – T1 
 NĂM Bộ ĐD TV 
 Sáng 3 Tiếng Việt Luyện tập – Thực hành (Tiết 1) 
 14/11 
 4 Tiếng Việt Luyện tập – Thực hành (Tiết 2) Bộ ĐD TV 
 1 Bài 8: Quan tâm, chăm sóc cha mẹ. Tích hợp môn 
 u Đạo đức HĐTN bài 4: GDHS biết quan tâm, chia sẻ với mọi 
 ề người xung quanh 
 Chi 2 TĐTV Đọc to nghe chung 
 3 Mĩ thuật Sáng tạo từ những hình cơ bản 
 1 Bộ ĐD 
 Toán Bài 10: Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 5) Toán 
 SÁU 
 2 Sơ kết tuần 10. Lập kế hoạch tuần 11. SHTCĐ: Tự 
 15/11 SHL 
 đánh giá việc thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy 
 Sáng 3 Bài 8: Cùng vui ở trường (Tiết 2) LG HĐTN:Bài 5: 
 TNXH 
 Thân thiện với bạn bè (Tuần 9) 
 4 TNXH Bài 9: Ôn tập chủ đề Trường học (Tiết 1) 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
TUẦN 10 
 Thứ Hai ngày 11 tháng 11 năm 2024 
 Sinh hoạt dưới cờ 
 HOẠT ĐỘNG “NGÀY THẾ GIỚI TƯỞNG NIỆM CÁC NẠN NHÂN TỬ 
 VONG VÌ TNGT”. 
 TUYÊN TRUYỀN PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH, ĐUỐI NƯỚC. 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Giúp học sinh nhận biết được những Hoạt động “Ngày thế giới tưởng niệm 
các nạn nhân tử vong vì TNGT”. Tuyên truyền phòng tránh tai nạn thương tích, 
đuối nước. 
 - Biết thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. Tự tin khi 
tham gia hoạt động. HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. 
 - HS biết yêu con người, yêu cái đẹp, cái thiện, kính trọng, lễ phép với thầy, 
cô giáo. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: trang trí phông, chuẩn bị hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động 
 - HS:Trang phục, chọn hai HS đại diện toàn trường chúc mừng thầy, cô giáo. 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 1. Hoạt động 1: Chào cờ, tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu. 
 - HS các lớp xếp hàng ở sân trường theo vị trí được phân công. 
 - HS điều khiển chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu Đội. 
 - Tuyến bố lí do. 
 - Giới thiệu đại biểu đến dự. 
 2. Hoạt động 2. Hoạt động “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì 
TNGT”. Tuyên truyền phòng tránh tai nạn thương tích, đuối nước. 
 - GV: “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong do TNGT” được Ủy 
ban ATGT Quốc gia phát động hưởng ứng vào ngày 19/11/2012 và từ năm 2013 đến 
nay được tổ chức thường niên trong phạm vi cả nước nhằm cảnh báo xã hội về thảm 
họa TNGT. Đây cũng là dịp để mọi người bày tỏ niềm thương xót với những nạn 
nhân xấu số đã thiệt mạng khi tham gia giao thông, đồng thời chia sẻ những đau 
thương, mất mát, gánh nặng với người thân của họ, từ đó nâng cao tinh thần, trách 
nhiệm của lực lượng làm công tác bảo đảm trật tự ATGT và của mỗi người dân khi 
tham gia giao thông, góp phần kéo giảm TNGT ở cả 3 tiêu chí về số vụ, số người 
chết và bị thương Nhằm cảnh báo cho toàn xã hội về thảm họa TNGT, các nguyên 
nhân và nguy cơ gây TNGT; nâng cao nhận thức, ý thức của toàn dân trong việc 
chấp hành pháp luật TTATGT, phòng tránh TNGT; nâng cao tinh thần trách nhiệm 
của các lực lượng làm công tác bảo đảm TTATGT; góp phần thực hiện mục tiêu; 
kêu gọi sự giúp đỡ, chia sẻ từ cộng đồng về những tổn thất, mất mát, khó khăn của 
các nạn nhân, gia đình nạn nhân TNGT. 
 - Các em học sinh dành một phút mặc niệm để tưởng nhớ các nạn nhân tử 
vong do tai nạn giao thông. 
 3. Hoạt động 3. Tuyên truyền phòng tránh tai nạn thương tích, đuối nước 
 - GV phổ biến - HS lắng nghe: những kiến thức bổ ích về Tai nạn là sự kiện 
xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài, gây nên thương tích cho cơ thể. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn thương tích ở trẻ nhưng sâu xa là do sự bất 
cẩn của người lớn. Dù ở môi trường nào cũng vậy, trẻ vẫn có thể gặp những nguy 
cơ xảy ra tai nạn như: bỏng nước sôi, bị điện giật do cho tay vào ổ điện, trượt ngã, 
đuối nước 
 1. Nguyên nhân gây đuối nước 
 2. Phòng tránh tai nạn đuối nước 
 3. Xử lí khi gặp tai nạn đuối nước 
 4. Hoạt động tiếp nối 
 - GV yêu cầu HS sau buổi hoạt động này cần thực hiện tốt về luật giao 
thông và các quy định về an toàn khi tham gia giao thông 
 - HS tích cực tuyên truyền ATGT trong các hoạt động của trường. 
 VI. Điều chỉnh bổ sung bài dạy 
 -------------------------------------------------------------- 
 Tiếng Việt 
 Bài 41: UI, ƯI 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS nhận biết đọc và viết đúng các vần ui, ưi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu, đoạn có các vần ui, ưi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội 
dung đã đọc. Mở rộng vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ui, ui. 
 - HS có năng lực tự quản và giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng nói lời xin 
phép theo tình huống được gợi ý trong tranh.Có kĩ năng quan sát và suy đoán nội 
dung tranh minh hoạ. 
 - Hình thành và phát triển các phẩm chất kỉ luật, đoàn kết, tự tin, tự chịu trách 
nhiệm. HS yêu quê hương đất nước. 
 II. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh bài dạy, chữ mẫu, bảng phụ. 
 - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Tiết 1 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của GV 
 1. Khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi Cho HS hát, chơi trò chơi, ôn bài cũ 
 2. Nhận biết 
 HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu 
 -HS lắng nghe hỏi: 
 -HS đọc câu nhận biết: Bà gửi cho Hà Em thấy gì trong tranh? 
 túi kẹo - GV nói câu thuyết minh và HS nói 
 - HS đọc tên bài theo. 
 3. Đọc 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 a. Đọc vần ui, ưi - GV giới thiệu các vần mới ui, ưi. Viết 
 -HS so sánh vần ui, ưi tên bài lên bảng. 
 - HS trả lời -HS lắng nghe,quan sát 
 -HS đánh vần, đọc trơn vần:ui, ưi- CN- GV yêu cầu HS so sánh vần ui, ưi 
 Nhóm- ĐT - GV nhắc lại điểm giống,khác nhau 
 -HS tìm chữ cái và ghép vần gìữa các vần 
 -HS đọc CN - ĐT - GV đánh vần mẫu các vần ui, ưi. 
 b. Đọc tiếng - GVy/c đánh vần nối tiếp ( HS đánh 
 -HS đánh vần, đọc trơn tiếng túi:CN-ĐT vần cả 2 vần) 
 - HS thực hiện ghép tiếng có vần ui, ưi GV đưa mô hình tiếng túi, y/c đánh 
 - HS đọc to tiếng mình ghép vần,đọc trơn tiếng túi 
 - HS đánh vần, đọc các tiếng có vần ui, - GV y/c HS ghép tiếng có vần ui, ưi 
 ưi: CN -ĐT - GV ghi bảng 1 số tiếng HS ghép 
 - HS nối tiếp nhau đọc trơn tiếng - GV yêu cầu HS đánh vần, đọc các 
 - HS đọc ĐT tất cả các tiếng tiếng 
 c. Đọc từ ngữ - GVHD giúp đỡ HS lúng túng để tạo 
 -HS lắng nghe, quan sát các tiếng có chứa vần vừa học 
 -HS nhận biết, nói tên svật trong tranh - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho 
 -HS đọc từ, tìm tiếng chứa vần mới từng từ ngữ: dãy núi, bụi cỏ, gửi thư 
 -HS phân tích, đánh vần tiếng: CN -ĐT - GV yêu cầu nói tên sự vật trong 
 - HS đọc trơn từ ngữ: CN- ĐT tranh. 
 - HS nhóm đôi đọc cho nhau nghe, đọc -GV y/c đánh vần, đọc trơn tiếng trong từ 
 trước lớp. 
 - Lớp đọc đồng thanh tiếng, từ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả 
 4. Viết bảng lớp đọc đồng thanh một lần. 
 - HS quan sát, nhận xét 
 - HS viết vào bảng con: ui, ưi, núi, gửi - GV đưa mẫu chữ viết các vần ui, ưi, 
 núi, gửi - GV viết mẫu và nêu quy trình 
 viết 
 - HS quan sát, nhận xét - GVHD giúp đỡ HS lúng túng 
 - GV nxét, đánh giá, sửa lỗi chữ viết của HS 
 Tiết 2 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của GV 
 5. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, 
 tập một các vần ui, ưi; từ ngữ dãy núi, 
 - Hs nêu yêu cầu bài viết gửi thư. 
 - HS viết bài vào vở - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS 
 gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa 
 đúng cách. 
 - GV nhận xét và sửa bài viết của một số 
 HS. 
 6. Đọc đoạn 
 - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. (SGK-tr 95) 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 - HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có - Yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm 
 các vần ui, ưi. tiếng có các vần ui, ưi. 
 - HS lắng nghe -GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần 
 - HS đọc CN- ĐT thiết). 
 -HS đọc nhóm đôi- đọc đồng thanh - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. 
 - HS xác định câu - GV yêu cầu từng nhóm rồi cả lớp đọc 
 - HS đọc nối tiếp câu: CN - ĐT đồng thanh những tiếng có vần ui, ưi 
 - 3 HS đọc thành tiếng cả đoạn. trong đoạn vần một số lần. 
 - GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
 - HS trả lời. đoạn văn. 
 - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu 
 - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả 
 7. Nói theo tranh đoạn. 
 - HS quan sát 2 bức tranh trong SHS và - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về ND 
 nói về tình huống trong tranh. đoạn văn: Quê Lan ở đâu? Ở đó có gì? 
 - HS nói lời xin phép... Mùa này, quang cảnh nơi đó như thế 
 nào? 
 - HS thực hành nói lời xin phép trong Lan gửi thư cho ai? Nói gì? 
 một số tình huống - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 - GV HDHS quan sát 2 bức tranh trong 
 SHS và nói về tình huống trong tranh 
 (Em thấy những ai trong tranh? Muốn 
 đi đá bóng với bạn, Nam xin phép mẹ 
 như thế nào? Còn em, muốn đi chơi với 
 bạn, em nói thế nào với ông bà, bố mẹ?). 
 - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức 
 về việc xin phép người lớn khi đi đâu đó 
 hoặc làm một việc gì đó trong những 
 tình huống cụ thể. 
 - GV tổ chức TC 
 - GV nhận xét gìờ học, động viên HS. 
 8. Củng cố - GV lưu ý HS ôn lại các vần ui, ưi và 
 - HS đặt câu có tiếng chứa vần ui, ưi khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở 
 -HS lắng nghe nhà. 
VI. Điều chỉnh bổ sung bài dạy 
 --------------------------------------------------------- 
 Toán 
 Bài 10. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 - Tiết 3 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 - HS bước đầu thực hiện được các phép tính cộng từ phạm vi 6 đến phạm vi 
10. Học sinh hiểu được các thuật ngữ “đi vào, bay tới, thêm vào ” thực hiện 
phép tính cộng. Biết quan sát tranh và nêu được bài toán, viết phép tính tương ứng. 
Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của 
bài toán. 
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học 
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 
 - Phát triển các NL toán học, giải quyết vấn đề toán học, tư duy và lập luận 
toán học. 
 - HS rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn. 
 II. Đồ dùng 
 - GV: Các thẻ phép tính như ở bài 1. Một số tình huống đơn giản dẫn tới 
phép cộng trong phạm vi 10. 
 - HS: SGK, Bộ ĐD toán 1, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 
 1. Khởi động - GV cho cả lớp hát một bài hát 
 -HS lần lượt nêu cách tìm kết - GV đyêu cầu điền KQ 
 quả của từng phép tính: 5+1=? 
 4+2=? 3+3=? 2+4=? – GV nhận xét - giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 
 1+5=? - Ghi bảng: Phép cộng trong phạm vi 10 (Tiết 3) 
 2. Khám phá 
 - HS chia sẻ nhóm đôi nêu câu -Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK( trang 60) 
 trả lời để các em tự nêu vấn đề cần giải quyết. 
 - HS chia sẻ trước lớp +Lúc đầu trong bình có 5 bông hoa, cắt thêm 2 
 - HS khác nhận xét bông nữa.Vậy trong bình có tất cả mấy bông hoa ? 
 -GV nhận xét KL : 5 bông hoa thêm 2 bông hoa 
 được 7 bông hoa.Có tất cả 7 bông hoa. 
 - HS nêu lại “5 thêm 2 bằng -Gọi vài HS nêu lại 
 7”. -Tương tự như trên, HDHS quan sát hình trong 
 SGK hoặc lấy 5 chấm tròn màu đỏ rồi lấy thêm 2 
 chấm tròn màu xanh để nhận ra 5 chấm tròn thêm 
 2 chấm tròn bằng 7 chấm tròn . 
 -GVnêu: Muốn biết có tất cả mấy chấm tròn ta đếm 
 tất cả các chấm tròn, nhưng còn có cách đếm khác 
 nhanh hơn đó là “đếm thêm”bắt đầu từ 5(5 chấm 
 tròn màu đỏ) 5,6, 7.Vậy có tất cả 7 chấm tròn. 
 -GV nêu : “ 5 thêm 2 bằng 7 , ta cũng viết là : 5 + 2 
 - HS đọc là năm cộng hai bằng = 7( viết lên bảng) đọc là năm cộng hai bằng bảy”. 
 bảy -GV nêu : “5 chấm tròn thêm 2 chấm tròn bằng 7 
 3. Thực hành luyện tập chấm tròn hay 5 thêm 2 bằng 7”. 
 Bài 1: Số ? 
 - HS nhắc lại yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS quan sát tranh 1a trang 60 SGK 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 - HS quan sát tranh 1a trang +Trong chậu có mấy con cá?Thả thêm mấy con 
 60 SGK cá? Được bao nhiêu con cá trong chậu? 
 -HS trả lời và nêu kết quả. -GV nhận xét kết luận : Có 6 con cá trong chậu, 
 - HS nêu lại phép tính - HS thêm 1 con cá nữa được 7 con cá . 
 khác nhận xét Vậy 6 +1=7 
 -Tương tự tranh 1b yêu cầu 
 HS trao đổi theo nhóm đôi 
 -HS mô tả dung trong tranh - GV nhận xét kết luận lưu ý HS khi tìm kết quả 
 thực hiện đếm thêm để tìm phép cộng bằng cách đếm thêm . 
 kết quả phép tính . -GV có thể nêu thêm một vài phép tính cộng để 
 -HS nhận xét. HS tìm kết quả dựa vào đếm thêm 
 Bài 2: Số ? 
 - HS nêu yêu cầu của bài. -Yêu cầu HS quan sát từng hình vẽ trong SGK 
 - HS quan sát từng hình vẽ 61 để nêu tình huống bài toán tương ứng rồi tìm 
 trong SGK 61 số thích hợp trong ô. 
 -HS trao đổi nhóm để tìm đáp a/ Có 4 bạn đang chơi ở cầu trượt , có thêm 2 
 án bạn đến chơi cùng . Hỏi có tất cả mấy bạn chơi 
 cầu trượt? 
 - HS chia sẻ trước lớp b/Lúc đầu có 3 bạn đang chơi nhảy dây , sau đó 
 thêm 3 bạn đến chơi cùng . Hỏi có tất cả mấy 
 -HS nhóm khác nhận xét bạn chơi nhảy dây? 
 -GV nhận xét , tuyên dương kết luận đáp án 
 đúng: a/4 +2=6 b/ 3 +3=6 
 4. Vận dụng 
 Bài 3: Số ? - GV tổ chức cho HS làm bài tập như một trò chơi: 
 - HS nêu yêu cầu của bài. HS chơi theo từng cặp và đánh giá ai làm nhanh 
 - HS lắng nghe HD chơi và đúng. 
 - HS chơi theo từng cặp và 
 đánh giá ai làm nhanh và - Nhận xét tuyên dương 
 đúng. - HS nhận xét 
 -HS nêu lại các phép tính 
 5. Củng cố - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? 
 - HS đọc to lại bài 3 -Thực hiện lại các phép tính cộng vừa học. 
 - Gv nhận xét tiết học. Dăn về ôn lại PC 
VI. Điều chỉnh bổ sung bài dạy 
 . 
 -------------------------------------------------------------------------------------------- 
 Tiếng Việt 
 Bài 42: AO, EO 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS nhận biết đọc và viết đúng các vần ao, eo; đọc và viết đúng các tiếng, 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
từ ngữ, câu, đoạn có các vần ao, eo; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến 
nội dung đã đọc. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ao, eo có trong 
bài học. 
 - HS có năng lực tự quản và giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng quan sát, nhận 
biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ Em chăm chỉ. 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua phong cảnh ao nước mùa thu, 
cảnh sinh hoạt của những chú chim, không săn bắt chim. 
 II. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh bài dạy, chữ mẫu, bảng phụ. 
 - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Tiết 1 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của gìáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi Cho HS hát, chơi trò chơi, ôn bài cũ 
 2. Nhận biết 
 HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời CH: 
 -HS lắng nghe Em thấy gì trong tranh? 
 - HS đọc câu nhận biết - GV nói câu thuyết minh và HS nói theo. 
 - HS đọc tên bài - GV giới thiệu các vần mới ao, eo. Viết tên 
 3. Đọc bài lên bảng. 
 a. Đọc vần ao, eo 
 -HS so sánh vần ao, eo GV yêu cầu HS so sánh vần ao, eo 
 - HS trả lời -HS lắng nghe,quan sát - GV nhắc lại điểm giống,khác nhau giữa các vần 
 -HS đánh vần, đọc trơn vần: ao, eo- - GV đánh vần mẫu các vần ao, eo. 
 CN-Nhóm- ĐT - GVy/c đánh vần nối tiếp ( HS đánh vần cả 
 -HS tìm chữ cái và ghép vần 2 vần) 
 -HS đọc CN - ĐT 
 b. Đọc tiếng - GV đưa mô hình tiếng lẽo, y/c đánh vần, 
 - HS đánh vần, đọc trơn tiếng lẽo:CN-ĐT đọc trơn tiếng lẽo 
 - HS thực hiện ghép tiếng có vần ao, eo - GV y/c HS ghép tiếng có vần ao, eo 
 - HS đọc to tiếng mình ghép - GVHD giúp đỡ HS lúng túng để tạo các 
 - HS đánh vần, đọc các tiếng có vần tiếng có chứa vần vừa học 
 ao, eo: CN -ĐT - GV ghi bảng 1 số tiếng HS ghép 
 - HS nối tiếp nhau đọc trơn tiếng - GV yêu cầu HS đánh vần, đọc các tiếng 
 - HS đọc ĐT tất cả các tiếng 
 c. Đọc từ ngữ 
 -HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
 -HS nhận biết, nói tên svật trong tranh từ ngữ: ngôi sao, quả táo, cái kẹo, ao bèo 
 -HS đọc từ, tim tiếng chứa vần mới - GV yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
 -HS phân tích, đánh vần tiếng: CN -ĐT 
 - HS đọc trơn từ ngữ: CN- ĐT - GV y/c đánh vần, đọc trơn tiếng trong từ 
 - HS nhóm đôi đọc cho nhau nghe, 
 đọc trước lớp. - GV yêu cầu đọc nhóm và đồng thanh 
 - Lớp đọc đồng thanh tiếng, từ 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 4. Viết bảng 
 - HS quan sát, nhận xét - GV đưa mẫu chữ viết các vần ao, eo 
 - HS viết vào bảng con: ao, eo - GV viết mẫu và nêu quy trình viết 
 - GVHD giúp đỡ HS lúng túng 
 - HS quan sát, nhận xét - GV n xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết của HS 
 Tiết 2 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 5. Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn 
 - HS đọc bài viết và nhận xét về độ về độ cao của các con chữ. 
 cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút, 
 - HS quan sát,lắng nghe Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại 
 - HS nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm tư thế ngồi viết, cách cầm bút. 
 bút. -GV y/c HS viết vào vở các vần ao, eo, .... 
 - HS viết vào vở - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
 khó khăn 
 - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 
 6. Đọc đoạn 
 - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. 
 - HS đọc thầm, tìm các tiếng có vần - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng 
 ao,eo có các vần ao, eo. 
 -HS đọc trơn các tiếng mới. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. 
 - HS xác định số câu trong đoạn. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. 
 - HS đọc nối tiếp từng câu CN GV y/c HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. 
 - HS đọc cả đoạn CN - ĐT - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. 
 - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - GV hỏi về ND đoạn: Đàn chào mào làm gì? 
 văn đã đọc Mấy chú sáo đen làm gì? Chú chim ri làm gì? 
 Em thích chú chim nào? Vì sao? 
 HS nhận xét và bổ sung - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 7. Nói theo tranh 
 - HS quan sát tranh trong SGK - GV HD quan sát tranh trong SHS và nói về 
 bạn nhỏ trong tranh (Bạn nhỏ trong tranh 
 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi đang chăm chỉ làm gì? Các em có chăm chỉ 
 - HS nhận xét và bổ sung không?). 
 - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức chăm 
 8. Củng cố chỉ, cần cù học tập. 
 - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ao,eo - GV nxét giờ học, khen ngợi và động viên 
 và đặt câu với từ ngữ tìm được. HS. 
 - GV lưu ý HS ôn lại các vần ao, eo và khuyến 
 khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. 
VI. Điều chỉnh bổ sung bài dạy 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 
 Thứ Ba ngày 12 tháng 11 năm 2024 
 Tiếng Việt 
 Bài 43: AU, ÂU, ÊU 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS nhận biết đọc và viết đúng các vần au, âu, êu; đọc, viết đúng các tiếng, 
từ ngữ, câu, đoạn có các vần au, âu, êu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan 
đến nội dung đã đọc. Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần au, âu, êu có 
trong bài đọc. 
 - HS có năng lực tự quản và giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng quan sát, nhận 
biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua bức tranh vẽ phong cảnh 
nông thôn,kỹ năng nói lời xin phép theo tình huống được gợi ý trong tranh: Xin phép 
cô 
giáo được ra ngoài và được vào lớp. 
 - HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên Cảm nhận được vẻ đẹp làng quê, 
tình cảm gia đình. 
 II. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh bài dạy, chữ mẫu, bảng phụ. 
 - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Tiết 1 
 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi Cho HS hát, chơi trò chơi, ôn bài cũ 
 2. Nhận biết 
 HS quan sát tranh và trả lời CH Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời CH: 
 -HS lắng nghe Em thấy gì trong tranh? 
 - HS đọc câu nhận biết - GV nói câu thuyết minh và HS nói theo. 
 - HS đọc tên bài - GV giới thiệu các vần mới au, âu, êu. Viết 
 3. Đọc tên bài lên bảng. 
 a. Đọc vần au, âu, êu 
 -HS so sánh vần ao, eo - GV yêu cầu HS so sánh vần au, âu, êu 
 - HS trả lời -HS lắng nghe,quan sát - GV nhắc lại điểm giống,khác nhau giữa các vần 
 -HS đánh vần, đọc trơn vần:au, âu, - GV đánh vần mẫu các vần au, âu, êu. 
 êu- CN-Nhóm- ĐT - GVy/c đánh vần nối tiếp ( HS đánh vần 
 -HS tìm chữ cái và ghép vần cả 3 vần) 
 -HS đọc CN - ĐT 
 b. Đọc tiếng 
 -HS đánh vần, đọc trơn tiếng GV đưa mô hình tiếng sau, y/c đánh vần, 
 sau:CN-ĐT đọc trơn tiếng 
 - HS thực hiện ghép tiếng có vần - GV y/c HS ghép tiếng có vần au, âu, êu 
 au âu,êu
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 - HS đọc to tiếng mình ghép - GVHD giúp đỡ HS lúng túng để tạo các 
 - HS đánh vần, đọc các tiếng có tiếng 
 vần au, âu, êu: CN -ĐT - GV ghi bảng 1 số tiếng HS ghép 
 - HS nối tiếp nhau đọc trơn tiếng 
 - HS đọc ĐT tất cả các tiếng - GV yêu cầu HS đánh vần, đọc các tiếng 
 c. Đọc từ ngữ 
 -HS lắng nghe, quan sát 
 -HS nhận biết, nói tên sự vật trong tranh - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
 -HS đọc từ, tim tiếng chứa vần mới từ ngữ: rau củ, con trâu, chú tễu. 
 -HS phân tích, đánh vần tiếng: CN -ĐT - GV yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
 - HS đọc trơn từ ngữ: CN- ĐT 
 - HS nhóm đôi đọc cho nhau nghe, - GV y/c đánh vần, đọc trơn tiếng trong từ 
 đọc trước lớp. 
 - Lớp đọc đồng thanh tiếng, từ - GV yêu cầu đọc nhóm và đồng thanh 
 4. Viết bảng 
 - HS quan sát, nhận xét 
 - HS viết vào bảng con: au, âu, êu - GV đưa mẫu chữ viết các vần au, âu, êu 
 - HS viết bảng con: con trâu,chú tễu - GV viết mẫu và nêu quy trình viết 
 - HS quan sát, nhận xét - GVHD giúp đỡ HS lúng túng 
 - GV nxét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết của HS 
 Tiết 2 
 Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 
 5. Viết vở 
 - HS đọc bài viết và nhận xét về độ -Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập một 
 cao của các con chữ. các vần au, âu, êu; từ ngữ con trâu, chú tễu, 
 - HS nhắc lại tư thế ngồi,cách cầm - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
 bút khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. 
 - HS viết vào vở - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 
 - HS lắng nghe 
 6. Đọc - GV đọc mẫu cả đoạn. 
 - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng 
 - HS đọc thầm, tìm các tiếng có vần có vần au, âu, êu. 
 au, âu, êu. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. 
 -HS đọc trơn các tiếng mới. - GV y/cầu HS xác định số câu trong đoạn. 
 -HS xác định số câu trong đoạn - GV y/cầu HS đọc nối tiếp từng câu 
 - HS đọc nối tiếp từng câu CN - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn. 
 - HS đọc cả đoạn CN - ĐT + Nhà dì Tư ở quê có những gì? 
 - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn + Gần nhà dì có cái gì? Phía xa xa có gì? 
 văn đã đọc - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 HS nhận xét và bổ sung 
 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. 
 - HS quan sát tranh trong SGK GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh 
 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi thứ nhất? Nam đang làm gì? 
 - HS nhận xét và bổ sung Nam sẽ nói thế nào khi muốn xin phép cô ra 
 ngoài? 
 Các em nhìn thấy những ai trong bức tranh 
 thứ hai? Hà nói gì với cô giáo khi vào lớp? 
 -HS thực hành xin phép khi ra vào - GV yêu cầu một số HS thực hành xin phép 
 lớp. khi ra vào lớp. 
 - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức về 
 việc xin phép thầy cô giáo khi ra vào lớp. 
 - GV nhận xét giờ học, khen ngợi và động 
 viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần au, âu, 
 8. Củng cố êu và khuyến khích HS thực hành giao tiếp 
 - HS tìm một số từ ngữ có vần au, ở nhà. 
 âu, êu và đặt câu với từ ngữ tìm 
 được. 
VI. Điều chỉnh bổ sung bài dạy 
 ---------------------------------------------------------------- 
 Toán 
 Bài 10: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 - Tiết 4 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. Biết 
tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 10 bằng cách đếm tất cả hoặc đếm thêm. HS 
củng cố cách thực hiện phép cộng trong phạm vi 10. HS hình thành các phép cộng 
có kết quả bằng 7. Bước đầu nhận biết được đặc điểm của phép công với 0: số nào 
cộng với 0 cũng bằng chính số đó, 0 công với số nào bằng chính số đó. Vận dụng 
được đặc điểm này trong thực hành tính. Viết được phép cộng phù hợp với tranh 
ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. Nêu 
được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 
 - HS phát triển năng lực toán học. Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các 
bài tập nhận biết được ý nghĩa của Phép cộng. Có khả năng cộng tác, giao tiếp, chia 
sẻ với bạn. 
 - Hs yêu thích học toán. Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn. 
 II. Đồ dùng 
 - GV: Bộ đồ dùng học toán. 
 - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, 
 II. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động: 
 - HS thực hiện lần lượt nêu kết quả - GV nêu yêu cầu của bài 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 6+1=? 7+1=? 8+1=? - GV quan sát và HD các em nhận xét. 
 6+2=? 7+2=? 8+2=? 
 6+3=? 7+3=? 9+1=? 
 6+4=? 
 2. Khám phá: “Số 0 trong phép cộng” 
 - HS quan sát hình trong SGK, nêu bài -GV cho HS quan sát hình trong SGK, 
 toán rồi trả lời – HS chia sẻ nhóm đôi, nêu bài toán rồi trả lời, 
 trước lớp: - GV gợi ý để HS nêu “4 quả cam và 0 
 a) Đĩa thứ nhất có 4 quả cam, đĩa thứ quả cam là 4 quả cam” hay” bốn cộng 
 hai có 0 quả cam. Hỏi cả hai đĩa có không bằng bốn”. GV viết lên bảng 4 + 0 
 mấy quả cam? = 4 rồi cho HS đọc phép tính. 
 - HS đọc phép tính: 4 + 0 = 4 
 b) tự như câu a. GVHD phần b) tương tự như câu a. 
 - HS tính kết quả – HS chia sẻ nhóm - Sau khi làm xong cả hai phần, GV có 
 đôi, trước lớp thể nêu thêm một vài phép cộng với 0, 
 - HS đọc phép tính. 0 + 2 = 2 yêu cầu HS tính kết quả: 1+ 0; 0 +1; 0+3. 
 - HS tính kết quả vào bảng con: 1+ 0; - GV giúp HS nhận ra: “một số cộng với 
 0 +1; 0+3. 0 bàng chính số đó” và “0 cộng với một 
 - Nhận xét, đánh giá. số bằng chính số đó” 
 3. Thực hành - Luyện tập 
 * Bài 1. Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu BT 
 - HS nêu yêu cầu của bài. - GVHD nhẩm 
 - HS nhẩm, chia sẻ với bạn - GV cho HS đọc từng phép cộng 
 - HS chia sẻ trước lớp tiếp nối nêu KQ - GV cho HS nhận xét để nhận ra: Các 
 - HS nhận xét KQ các phép tính ở từng phép cộng ở cột thứ nhất đều có kết quả 
 cột. bằng 4, các phép cộng ở cột thứ hai đều 
 có kết quả bầng 5, các phép cộng ở cột 
 thứ ba đều có kết quả bằng 6. 
 - Nhận xét, đánh giá. 
 * Bài 2. Số? 
 - HS nêu yêu cầu của bài - GV giúp HS tìm ra kết quả của từng 
 - HS làm việc cá nhân tự nhẩm và điền phép tính dựa vào các phép cộng đã biết 
 KQ có ở mỗi ô. hoặc đếm thêm. 
 Sau đó GV yêu cầu HS nêu lần lượt các 
 - HS chia sẻ kết quả trước lớp phép cộng trong bảng, chẳng hạn: 6+1=7, 
 5=2=7, 
 - HS nhận xét - Nhận xét, đánh giá. 
 *Bài 3 
 - HS nêu yêu cầu của bài GV cho HS quan sát từng hình vẽ trong 
 -HS quan sát từng hình vẽ trong SGK, SGK, nêu tình huống bài toán tương ứng 
 nêu tình huống bài toán tương ứng rồi rồi tìm số thích hợp. 
 tìm số thích hợp – chia sẻ nhóm đôi Lưu ý: Mục tiêu của dạng bài tập này là 
 giúp HS hình thành năng lực biểu thị một 
 tình huống bài toán tương ứng với hình 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 - HS chia sẻ trước lớp (có thể nêu các vẽ bằng một phép cộng. HS có thể nêu 
 tình huống bài toán khác nhau) các tình huống bài toán khác nhau, nên có 
 thể viết phép cộng khác nhau. Vì vậy, GV 
 không áp dặt HS theo ý của GV, điều 
 quan trọng là giúp HS biết chọn phép 
 cộng phù hợp với tình huống bài toán mà 
 các em đã nêu. 
 4. Vận dụng - GV gợi ý cho HS thực hiện từng phép 
 Bài 4: tính, rồi tìm ngôi nhà ghi kết quả phép 
 - HS nêu yêu cầu của bài. tính đó. 
 -HS tìm kết quả phép tính. - GV có thể thay các phép cộng đã cho 
 bằng các phép cộng phép cộng khác đã 
 biết và các số tương ứng là kết quả của 
 - Hs làm việc nhóm 4 các phép cộng đó để HS được củng cố 
 nhiều phép cộng hơn. 
 - GV có thể tổ chức cho HS làm bài này 
 dưới dạng trò chơi “Thỏ về chuồng”: Nối 
 - Chia sẻ trước lớp mỗi chú thỏ với chuồng thích hợp. 
 - Nhận xét, đánh giá. 
 5. Củng cố - Gv nhận xét tiết học 
 - Hs lắng nghe - Về nhà ôn lại các phép cộng đã học. 
 - Đồ dùng bài học tiếp theo. 
VI. Điều chỉnh bổ sung bài dạy 
 -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 
 Thứ Tư ngày 13 tháng 11 năm 2024 
 LTTH Toán 
 LUYỆN TẬP 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - Củng cố về phép cộng, trừ trong phạm vi 10. Rèn kĩ năng tính nhẩm, đặt 
tính theo cột dọc, viết phép tính theo tranh. 
 - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, tự học và biết chia sẻ cùng bạn. 
 - Phát triển phẩm chất chăm học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến. 
 II. Đồ dùng 
 - GV: Bảng phụ 
 - HS: Sách GK, VBTT, bộ Thực hành Toán của HS. 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
 *Hoạt động 1: Khởi động 
 -HS làm vào bảng con viết 2 PC trong - GV yêu cầu viết các phép cộng 
 PV10, kiểm tra nhóm để sửa giúp bạn. trong phạm vi 10? 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 - Đọc ( Cn, nhóm, lớp) 
 *Hoạt động 2: Luyện tập – Làm VBT 
 * Bài 1: 
 -HS nêu yêu cầu - GV đưa hình ảnh BT 
 - HS quan sát tranh và nêu bài toán - Tổ chức HS học tập nhóm cộng tác 
 - HS nói cho nhau nghe bài toán phù hợp - GV quan sát và giúp đỡ nếu thấy 
 với ND tranh.Chia sẻ trong nhóm bàn HS gặp khó khăn:+ Với bài toán đó 
 8 + 2 = 10 con lập được phép tính nào? 
 - HS chia sẻ trước lớp. Nhận xét, chữa bài - GV nhận xét, chữa bài. 
 * Bài 2: Nêu yêu cầu của bài 
 -HS làm vào bảng con, chia sẻ bài với bạn 
 8 + 0 = 10 4 + 4 = 8 - Tổ chức HS học tập nhóm cộng 
 6 + 4 = 10 5 + 3 = 8 tác. 
 6 + 3 = 9 6 + 0 = 6 - GV quan sát và giúp đỡ nếu thấy 
 1 + 5 = 6 8 + 2 = 10 HS gặp khó khăn 
 5 + 1 = 6 7 + 1 = 8 
 -Đọc ( Cn, nhóm, lớp) 
 * Bài 3: Treo bảng phụ chép bài tập 3. - GV nhận xét, chữa bài. 
 - HS hoàn thành bài và tìm kiếm sự giúp 
 đỡ của bạn 
 0 + 2.......5 4......5 - 1 - Tổ chức HS học tập nhóm cộng 
 6 + 0.......5 4......0 + 5 tác. 
 3 + 3 ......3 + 1 5 - 2......4 - 3 - GV quan sát và giúp đỡ nếu thấy 
 4 + 2 ......3 + 2 1 + 5......5 + 1 HS gặp khó khăn 
 -Thảo luận chia sẻ trong nhóm và trước 
 lớp. - GV nhận xét, chữa bài 
 *Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò: 
 - Hs đọc bảng cộng PV10 -GV tổng kết giờ học. 
 - Học thuộc bảng cộng đã học 
VI. Điều chỉnh bổ sung bài dạy 
 ------------------------------------------------------- 
 Tiếng Việt 
 Bài 44: IU, ƯU 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS nhận biết đọc và viết đúng các vần iu, ưu; đọc, viết đúng các tiếng, từ ngữ, 
câu, đoạn có các vần iu,ưu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung 
đã đọc.Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. 
Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần iu, ưu có trong bài học. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 - HS có năng lực tự quản và giao tiếp, hợp tác với bạn, kỹ năng quan sát, nhận 
biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ Bà em: Bà đã nghỉ hưu nhưng 
vần giúp đỡ gia đình trong công việc nội trợ và giúp các cháu học tập. 
 - Cảm nhận được tình yêu của ông, bà đối với gìa đình và các cháu thông qua 
đoạn Văn. HS yêu quý ông bà của mình 
 II. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh bài dạy, chữ mẫu, bảng phụ. 
 - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Tiết 1 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 1. Khởi động 
 - HS hát chơi trò chơi Cho HS hát, chơi trò chơi, ôn bài cũ 
 2. Nhận biết 
 HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu 
 -HS lắng nghe hỏi: 
 - HS đọc câu nhận biết Em thấy gì trong tranh? 
 - HS đọc tên bài - GV nói câu thuyết minh và HS nói theo. 
 3. Đọc - GV giới thiệu các vần mới iu, ưu. Viết 
 a. Đọc vần iu, ưu tên bài lên bảng. 
 -HS so sánh vần iu, ưu GV yêu cầu HS so sánh vần iu, ưu 
 - HS trả lời -HS lắng nghe,quan sát - GV nhắc lại điểm giống, khác nhau 
 -HS đánh vần, đọc trơn vần:iu, ưu - gìữa các vần 
 CN-Nhóm- ĐT - GV đánh vần mẫu các vần iu, ưu. 
 -HS tìm chữ cái và ghép vần - GVy/c đánh vần nối tiếp (cả 2 vần) 
 -HS đọc CN - ĐT 
 b. Đọc tiếng GV đưa mô hình hưu, y/c đánh vần, đọc 
 -HS đánh vần, đọc trơn tiếng hưu:CN-ĐT trơn tiếng 
 - HS thực hiện ghép tiếng có vần iu, ưu - GV y/c HS ghép tiếng có vần iu, ưu 
 - HS đọc to tiếng mình ghép - GVgiúp đỡ HS lúng túng để tạo các 
 - HS đánh vần, đọc các tiếng có vần tiếng 
 iu, ưu: CN -ĐT - GV ghi bảng 1 số tiếng HS ghép 
 - HS nối tiếp nhau đọc trơn tiếng 
 - HS đọc ĐT tất cả các tiếng - GV yêu cầu HS đánh vần, đọc các tiếng 
 c. Đọc từ ngữ GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng 
 -HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: cái rìu, cái địu, quả lựu, con cừu. 
 -HS nhận biết, nói tên sự vật trong tranh - GV yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. 
 -HS đọc từ, tim tiếng chứa vần mới 
 -HS phân tích, đánh vần tiếng: CN -ĐT - GV y/c đánh vần, đọc trơn tiếng trong từ 
 - HS đọc trơn từ ngữ: CN- ĐT 
 - HS nhóm đôi đọc cho nhau nghe, - GV yêu cầu đọc nhóm và đồng thanh 
 đọc trước lớp. 
 - Lớp đọc đồng thanh tiếng, từ 
 4. Viết bảng 
 - HS quan sát, nhận xét - GV đưa mẫu chữ viết các vần iu, ưu 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 - HS viết vào bảng con: iu, ưu - GV viết mẫu và nêu quy trình viết 
 - HS viết bảng con: cái rìu, quả lựu - GVHD giúp đỡ HS lúng túng 
 - HS quan sát, nhận xét - GV nxét, sửa lỗi chữ viết của HS 
 Tiết 2 
 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 
 5. Viết vở 
 - HS đọc bài viết và nhận xét về độ - Yêu cầu HS đọc bài viết 
 cao của các con chữ. - Yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập 
 - HS quan sát,lắng nghe một các vần iu, ưu; từ ngữ cái rìu, quả lựu. 
 -HS nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm bút GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp 
 - HS viết vào vở khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng 
 - HS lắng nghe cách. 
 6. Đọc đoạn - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 
 - HS lắng nghe 
 - HS đọc thầm, tìm các tiếng có vần - GV đọc mẫu cả đoạn. 
 iu,ưu - Yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có 
 -HS đọc trơn các tiếng mới. vần iu, ưu. 
 - HS xác định số câu trong đoạn. - GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới. 
 - HS đọc nối tiếp từng câu CN - GV yêu cầu HS xác định số câu trong 
 - HS đọc cả đoạn CN - ĐT đoạn 
 - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - GV y/c HS đọc nối tiếp từng câu 
 văn đã đọc - GV yêu cầu HS đọc,trả lời câu hỏi về ND 
 đoạn văn đã đọc:+ Ngày ngày bà làm gì? 
 HS nhận xét và bổ sung + Bà kể cho bé nghe những câu chuyện gì? 
 7. Nói theo tranh + Lời của bà thế nào? 
 - HS quan sát tranh trong SGK - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 - HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, 
 - HS nhận xét và bổ sung GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Bà 
 thường làm các công việc gì trong nhà? 
 Bà giúp em làm những việc gì? 
 Em giúp bà những việc gì? 
 8. Củng cố Tình cảm của em đối với bà như thế nào? 
 - HS tìm một số từ ngữ chứa vần iu, ưu - GV yêu cầu một số HS trả lời những câu 
 vừa học bằng trò chơi phù hợp. hỏi trên và có thể đặt câu hỏi về ông bà và 
 gia đình. 
 - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi 
 và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các 
 vần ưu, iu vừa học và thực hành giao tiếp 
 ở nhà. 
VI. Điều chỉnh bổ sung bài dạy 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 ------------------------------------------------------- 
 Tiếng Việt 
 Bài 45: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS nắm vững cách đọc các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu,ưu ; cách đọc các 
tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, ưu, iu; hiểu và trả lời 
được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 
 - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần 
đã học. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Sự 
tích hoa cúc trắng, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu 
chuyện cũng giúp HS rèn kĩ năng suy luận, đánh giá, xử lí tình huống 
 - HS cảm nhận về tình thương yêu, quý mến người thân trong gìa đình.Thêm 
yêu môn học. 
 II. Đồ dùng 
 - GV: Tranh ảnh bài dạy, chữ mẫu, bảng phụ. 
 - HS: SGK, bộ đồ dùng, bảng con, 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Tiết 1 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
 1. Ôn và khởi động 
 - Hs viết bảng con - Y/C HS viết ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu,ưu 
 2. Đọc 
 a. Đọc tiếng: 
 - Hs đọc theo cá nhân, theo nhóm - GVy/c HS đọc trơn các tiếng ngoài những 
 và đồng thanh cả lớp. tiếng có trong SHS, đọc thêm các 
 - HS đọc và phân tích tiếng. tiếng:vui,ngửi, cao, mèo, cau, nấu, đều, địu, 
 b. Đọc từ ngữ: mưu. 
 - HS đọc thành tiếng cá nhân, 
 nhóm, đọc đồng thanh - GV có thể cho HS đọc một số từ ngữ; 
 3. Đọc đoạn - GV y/c HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có 
 - HS đọc thầm cả câu 1, tìm tiếng chứa các vần đã học trong tuần. 
 có chứa các âm đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. 
 - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn 
 - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã 
 - HS đọc thành tiếng cả câu CN- đọc: Nghỉ hè, nhà Hà đi đâu? Hà ngắm mây 
 ĐT mù khi nào?Mùa hè ở Tam Đảo như thế nào? 
 - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. 
 - GV giới thiệu về Tam Đảo: khu du lịch nằm 
 trên dãy núi Tam Đảo ở độ cao trên 900m so 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 - HS lắng nghe với mực nước biển, cách Thủ đô Hà Nội 
 khoảng 80km. Phong cảnh nơi đây đẹp, yên 
 tĩnh, khí hậu trong lành, mát mẻ quanh năm. 
 Tam Đảo là nơi nghỉ dưỡng lí tưởng, đặc biệt 
 là vào mùa hè. 
 4. Viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, 
 - Hs lắng nghe tập một câu “Tàu neo đậu ven bờ." 
 - Hs viết - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 
 - Hs lắng nghe GV nhận xét bài 
 Tiết 2 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
 5. Kể chuyện 
 a. Văn bản SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG (SGV) 
 b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS (Theo Truyện cổ tích Nhật Bản) 
 trả lời 
 - Hs lắng nghe GV kể Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. 
 - Hs lắng nghe Đoạn 1 Lắn 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS 
 - Hs trả lời câu hỏi 1,2 trả lời. 
 Đoạn 1: Từ đầu đến buồn rầu ngồi khóc. GV 
 hỏi HS: 
 - Hs lắng nghe Đoạn 2 1. Truyện có mấy nhân vật? 
 - Hs trả lời câu hỏi 3,4 2. Vì sao người mẹ bị ốm? 
 Đoạn 2: Từ Một cụ già đến sống được bấy 
 - Hs lắng nghe Đoạn 3 nhiêu ngày. GV hỏi HS: 3. Cô bé gặp ai? 
 - Hs trả lời câu hỏi 5, 6 4. Cụ già nói với cô bé điều gì? 
 -HS trao đổi nhóm để tìm ra câu trả Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 
 lời phù hợp với nội dung từng đoạn 5. Cô bé đã làm gì để mẹ cô được sống lâu? 
 của câu chuyện được kể. 6. Nhờ đâu người mẹ khỏi bệnh? 
 c. HS kể chuyện - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao 
 -HS trao đổi nhóm, tìm ra câu trả đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với 
 lời phù hợp với ND từng đoạn của nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. 
 câu chuyện. 
 - HS kể lại từng đoạn theo gợi ý - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý 
 của tranh của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS 
 -HS kể toàn bộ câu chuyện kể toàn bộ câu chuyện. GV tạo điều kiện cho 
 6. Củng cố HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời 
 - Hs lắng nghe phù hợp với nội dung từng đoạn của câu 
 -HS đặt câu với những từ ngữ chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS 
 đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu 
 chuyện và thi kể chuyện. 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Nguyễn Thị Hồng Hạnh Lớp 1A1 Năm học 2024 -2025 
 _____________________________________________________________________________________ 
 - GV nhận xét giờ học, khen ngợi và động 
 viên HS. 
 - GV đưa từ ngữ có những vần vừa ôn và HS 
 đặt câu với những từ ngữ đó. HS thực hành 
 ở nhà; kể cho người thân hoặc bạn bè câu 
 chuyện Sự tích hoa cúc trắng. 
VI. Điều chỉnh bổ sung bài dạy 
 --------------------------------------------------------------------------------- 
 Hoạt động theo chủ đề 
 Bài 6- THỰC HIỆN NĂM ĐIỀU BÁC HỒ DẠY 
 I. Yêu cầu cần đạt 
 - HS biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước. Nhớ, 
đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy và xác định được những biểu hiện cụ thể cần 
phải làm theo Năm điều Bác Hồ dạy. 
 - HS có kỹ năng tự đánh giá được những việc đã làm được và những việc cần 
cố gắng trong thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy. 
 - HS chăm chỉ, tự giác rèn luyện, thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy để trở thành 
đội viên chăm ngoan. 
 II. Đồ dùng dạy học 
 - GV: Máy tính, bảng 5 điều BH dạy 
 - HS: học thuộc 5 điều BH dạy 
 III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 
 Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 
 1. Khởi động GV tổ chức cho HS hát bài hát “Ai yêu Bác 
 - HS tham gia hát Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng”, khai 
 thác cảm xúc của HS bằng các câu hỏi: 
 - HS chia sẻ cảm trước lớp +Các em cảm thấy thế nào khi nghe và hát 
 bài hát này? 
 +Các em có muốn làm theo những lời Bác 
 2. Khám phá chủ đề Hồ dạy không? 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu Năm điều -GV mời HS nhắc lại Năm điều Bác Hồ dạy 
 Bác Hồ dạy -Yêu cầu cả lớp lắng nghe tích cực để bổ 
 - HS nhắc lại Năm điều Bác Hồ dạy sung hoặc điều chỉnh các ý kiến đã phát biểu 
 - HS chia sẻ nhóm về những điều trước đó 
 trong Năm điều Bác Hồ dạy -GV tổng hợp các ý kiến chia sẻ, nhận xét, 
 bổ sung, điều chỉnh 
 Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_nguyen_thi_h.pdf