Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 5 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đoàn Thị Hạnh
Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 TUẦN 2: Thực hiện từ ngày 16/9/2024 đến ngày 20/9/2024 THỨ TÊN BUỔ NGÀ MÔN TÊN BÀI DẠY Tích hợp ĐIỀU I Y HỌC CHỈNH SHDC Ngày hội câu lạc bộ Tiếng Anh UNIT 1: Lesson 1 – Activity 1 - 3 Sán Toán Ôn tập phân số (Tiết 2) g Tiếng Việt Đọc: Tuổi Ngựa Tích hợp quyền HAI trẻ em (16/9) Mĩ thuật Yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng Chi tạo theo chủ đề. (Tiết 2) ều HĐTN Từng bước trưởng thành Công nghệ Bài 1: Vai trò của Công nghệ. (Tiết 2) Tiếng Anh UNIT 1: Lesson 1 – Activity 4 - 6 Toán Phân số thập phân Sán Tiếng Việt Luyện từ và câu: Đại từ g Tiếng Việt Viết: Lập dàn ý cho bài văn kể chuyện BA sáng tạo (17/9) Tiếng Anh UNIT 1: Lesson 2 – Activity 1 – 3 GDTC Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ (Tiết Chi 3) ều Âm nhạc - Ôn Đọc nhạc: Bài số 1 ND điều chỉnh - Học bài hát: Chim sơn ca ĐTV Cách mượn, trả và bảo quản sách Sán Tiếng Anh UNIT 1: Lesson 2 – Activity 4 - 6 g Tiếng Việt Đọc: Bến sông tuổi thơ (Tiết 1) Tiếng Việt Đọc: Bến sông tuổi thơ (Tiết 2) Tích hợp ATGT TƯ Bài 1. Em có thể làm gì với máy tính (18/9) Tin học (tiếp) Chi Toán Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết ều 1) LS&ĐL Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 1) GDTC Bài tập phối hợp đội hình đội ngũ (Tiết 4) Đạo đức Bài 1. Biết ơn những người có công với Sán quê hương, đất nước. (Tiết 2) NĂM g Tiếng Việt Viết: Viết bài văn kể chuyện sáng tạo (19/9) Khoa học Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi GDBVMT trường đất (tiết 1) Chi Toán Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết ều 2) Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 Khoa học Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất (tiết 2) LS&ĐL Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 2) Tự học Toán Ôn tập các phép tính với phân số (Tiết SÁU Sán 3) (20/9) g Tiếng việt Nói và nghe: Những câu chuyện thú vị SHL Tiến bộ trong việc nhà KNS TUẦN 2 Thứ Hai ngày 16 tháng 9 năm 2024 Sinh hoạt dưới cờ NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ I. Yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn + Biết chia sẻ cảm xúc của mình bước vào câu câu lạc bộ - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học xây dựng câu lạc bộ. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình tình bạn đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về mối quan hệ với bạn bè. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia ngày hội. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Xây dựng khung hoạt động. - Học sinh: Chuẩn bị ND phần sân khấu hóa (văn nghệ + câu hỏi theo chủ điểm). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Chào cờ. (BCH Liên Đội) - TPT nhận xét chung toàn trường 2. Sân khấu hóa: Chủ đề “Ngày hội câu lạc bộ” Hoạt động 1. Lời giới thiệu của lớp trực ban Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 - Một HS lên dẫn chương trình và chủ trì buổi sinh hoạt - HS toàn trường tham gia tích cực Hoạt động 2. Nội dung chương trình sân khấu hóa - Tiết mục tham gia chương trình sân khấu hóa của chúng em với điệu nhảy sôi động “Mái trường nơi học bao điều hay” do nhóm múa lớp trực ban biểu diễn. - Chủ đề: “Ngày hội câu lạc bộ” - Lớp trực ban chủ trì Hoạt động 3. “Ngày hội câu lạc bộ” + Triển khai sinh hoạt theo chủ đề + Tham gia trình diễn để giới thiệu về câu lạc bộ học sinh. + Trường mình hiện đang có những CLB nào? + Em có tham gia hoạt động nào trong các CLB trong và ngoài nhà trường không? + Cam kết hành động : Chia sẻ thành tích các câu lạc bộ đã đạt được trong những năm qua Hoạt động 4. Củng cố Mỗi học sinh chúng ta cần phải biết yêu thương, quý trọng, đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau cả trong học tập cũng như trong cuộc sống hàng ngày,biết cảm thông, chia sẻ, biết nhường nhịn và thấu hiểu cho nhau, biết quan tâm lắng nghe và luôn luôn đoàn kết. Cần hoạt động tích cực trong các phong trào thi đua của trường, lớp. IV. Điều chỉnh bổ sung Toán ÔN TẬP PHÂN SỐ (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại) - Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có không quá bốn phân số) - Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé (Trong nhóm có không quá bốn phân số) - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phân số. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Đoàn Thị Hạnh Lớp 5A1 Năm học 2024 – 2025 - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác định phân số bé nhất, lớn nhất. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất trong nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS lắng nghe. học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành Bài 1. > < =. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài tập - GV yêu cầu cả lớp làm việc chung. 1. - HS trả lời. a) > ; ; - GV mời HS trả lời. - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Chọn câu trả lời đúng: - HS quan sát - GV giới thiệu yêu cầu bài. - HS làm việc theo nhóm đôi, chọn câu trả - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm lời đúng đôi. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. a) B b) D c) B Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Viết các phân số đã cho theo thứ tự - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - HS làm việc chung. Nêu cách làm - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. Nêu cách viết các phân số theo thứ tự và - HS làm việc cá nhân làm b làm bài tập theo yêu cầu. a) Từ bé đến lớn: 7 , 3 , 19, 20 - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm 12 4 24 16 bài vào vở. b) Từ lớn đến bé: 20 , 19 , 3 , 7 16 24 4 12 - GV thu bài, chấm và nhận xét. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4. Quan sát tranh và số liệu trả lời câu hỏi: - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu. - HS nhận ra: Môn thể thao được HS tham - GV mời HS trả lời. gia niều nhất là phân số lớn nhất trong 4 - GV cho HS nhận xét. phân số đã cho. KQ: Môn bóng đá được HS tham gia nhiều nhất. - HS lắng nghe sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 5: Đố vui GV cho HS đọc bài suy nghĩ và hướng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. Cả lớp dẫn giúp HS nhận ra: Số phải tìm là tử lắng nghe. số của phân số có mẫu số là 8 mà phân - HS làm cá nhân, giải thích cách làm: Rèn số đó vừa lớn hơn 3 vừa bé hơn 4 ta có kĩ năng vận dụng linh hoạt việc so sánh hai 8 7 phân số phân số cùng mẫu số, cùng tử số đề tìm một 3 < 4 < 4 vậy số phải tìm là 4 số. 8 8 7 KQ: 3 < 4 < 4 số phải tìm là 4 *HS khá giỏi 8 8 7 - GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). cách làm. - GV đánh giá kết quả, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu IV. Điều chỉnh bổ sung Tiếng Việt ĐỌC: TUỔI NGỰA I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa con. Đọc hiểu: Nhận biết được nội dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc sống .. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Tích hợp Quyền trẻ em: Quyền được ước mơ. II. Đồ dùng dạy học và học liệu - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều - Nhóm thảo luận. mình biết về tên gọi của các năm (theo âm - HS đại diện một số nhóm lên chia sẻ lịch) - GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước - HS lắng nghe. lớp - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài 2. Khám phá. mới. 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - Hs lắng nghe GV đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài thơ cách đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. đi + Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. trăm miền” - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại. - 2-3 HS đọc câu. + Đoạn 4: Phần còn lại - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền điệu. núi đá, loá màu trắng . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc) - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào hứng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú ngựa non rong ruổi khắp đây đó. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 3. Luyện tập - GV nhận xét tuyên dương. 3.1. Giải nghĩa từ - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì ngữ khó hiểu để cùng với GV giải đưa ra để GV hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh - HS nghe giải nghĩa từ hoạ (nếu có) + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch 3.2. Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao + Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa tưởng tượng mình là chú ngựa con con rong ruổi đó đây? rong ruổi đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là tuổi đi, không yên một chỗ. Kể lại hành trình của chú ngựa con + Câu 2: theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ: Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí + Những miền đất đã qua: miền trung tưởng tượng của bạn nhỏ: du, triền núi đá, những cánh đồng . Những miền đất đã qua. hoa. . Những cảnh vật đã thấy + Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, Những cảm nghĩ đã có. gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc. + Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn + Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, nói với mẹ điều gì? thích thú, say mê. Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và tình yêu thương của bạn Trường Tiểu học Võ Thị Sáu nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm vẫn không thay đổi. Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện sự tự tin và say mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng + Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong được thể hiện qua tình yêu thương và bài thơ. mong muốn trở về bên mẹ của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao khát được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu thương, ấm áp của mẹ. * Tích hợp Quyền trẻ em: Quyền được ước mơ. - Yêu cầu HS nêu ước mơ của bản thân từ đó để HS hiểu bất kì ai cũng có quyền - HS nêu ước mơ của bản thân. được mơ ước. - Lắng nghe bạn chia sẻ - GVHD Hs học thuộc lòng 3.3. Học thuộc lòng + HS đọc thuộc theo cặp - Nghe Gv hướng dẫn. + Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp + HS cùng nhau đọc nhiều lần. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu + HS xung phong đọc. cảm xúc của mình sau khi học xong bài 4. Vận dụng trải nghiệm. “Tuổi Ngựa”. - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra - Nhận xét, tuyên dương. những cảm xúc của mình. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu IV. Điều chỉnh bổ sung Thứ Ba ngày 17 tháng 9 năm 2024 Toán PHÂN SỐ THẬP PHÂN I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được phân số thập phân ( Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 ) - Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân số thập phân còn thiếu trên tia số. Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để chuyển một số phân số thành phân số thập phân. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và nhận biết được phân số thập phân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành tổng để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. Đồ dùng dạy học - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên 1. Khởi động: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS lắng nghe. học. - GV Nhận xét, tuyên dương. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động Khám phá - HS quan sát và 2 HS đọc lời thoại của Nam - GV chiếu hình vẽ cho HS quan sát và và Mai đọc lời thoại của Nam để nhận ra các phân số chỉ phần đã tô màu của hình và 1 HS nhận xét về mẫu số của các phân số đã cho để dẫn ra câu nói của Mai: các phân số nào có mẫu số là 10,100,1000 . - Cả lớp nghe GV giới thiệu - GV giới thiệu các phân số: 3 , 8 , 57 10 10 10 Là những phân số thập phân Các phân số 15 126 351 ; 1537 cũng là 10 100 1000 1000 những phân số thập phân ; ; - HS nhận xét GV cho Hs nhận xét mẫu số của các phân số đó để dẫn ra câu nói của Rô bốt -2 Hs nhắc lại: Các phân số thập phân có -Gọi Hs nhắc lại: mẫu số là 10, 100, 1000 - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) 2. Hoạt động thực hành Bài 1. Các phân số nào dưới đây là - HS nêu cách nhận biết và làm việc nhóm phân số thập phân? đôi. - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn KQ: Các phân số là phân số thập phân là cách làm. 7 ; 63 ; 178 ; 16 ; 365 - GV mời HS làm việc nhóm đô 10 100 100 1000 1000 - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Tìm phân số thập phân thích hợp. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV giải thích cách làm. - HS lắng nghe cách làm. - GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu hiện theo yêu cầu. cầu. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ KQ: điền thứ tự : a) 4 ; 6 7 9 sung. 10 10 10 10 - GV nhận xét, tuyên dương. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu b) 3 6 8 9 100 100 100 100 3. Hoạt động Luyện tập Bài 1: Số - Hs thảo luận nhóm đôi và trình bày - GV cho Hs đọc, suy nghĩ làm nhóm - HS nhắc lại. đôi. - Hs trình bày bảng cả lớp nhận xét - GV cho Hs chốt: Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của các phân số đã cho với một số thích hợp để được phân số thập phân có mẫu số là 10; 100; 1 000. 4. Vận dụng trải nghiệm. Bài 4. Viết các phân số sau thành phân số thập phân: - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp làm việc cá nhân. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS trả lời: - GV mời HS trả lời. 66 = 66 10 = 6 - GV mời các HS khác nhận xét, bổ 60 60 10 10 sung. 27 = 27: 3 = 9 300 300∶ 3 100 - GV nhận xét, tuyên dương. : 3 = 3 25 = 75 - Cho HS rút ra KL: Nhân hoặc chia cả 4 4 25: 100 31 = 31 8 = 248 tử số và mẫu số của các phân số đã cho 125 125 8 1000 với một số thích hợp để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000, - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung .. ... Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông qua các từ loại tìm được. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS thi nhau đọc thuộc nối tiếp bài thơ - GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài thơ “ Tuổi Ngựa” - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội nghe bạn đọc. dung. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 dung yêu cầu. a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”. a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”. b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. c. “Đó” thay thế cho câu trước bao gồm . Trường Tiểu học Võ Thị Sáu c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao động vất vả, “một nắng hai sương" của - Các nhóm trình bày các cô bác nông dân. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc: Trong những a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về đoạn trích dưới đây, từ nào được dùng người gõ cửa để hỏi? a. Cốc! Cốc Cốc! – Ai gọi đó? – Tôi là thỏ b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về nơi (Võ Quảng) ngủ của nắng. b. Bé nằm ngẫm nghĩ - Nắng ngủ ở đâu? – Nắng ngủ nhà nắng Mai lại gặp nhau. c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về (Thụy Anh) mùa có hoa phượng nở và ve sầu kêu c. Mùa nào phượng vĩ Nở đỏ rực trời Ở khắp nơi nơi Ve kêu ra rả? - Các nhóm thảo luận. (Câu đố) - Đại diện các nhóm trả lời. - GV chia nhóm thảo luận. + Trong câu hỏi - GV tổ chức trình bày trước lớp. - GV ? Từ dùng để hỏi phải nằm trong + Dấu hỏi chấm. loại câu nào? ? Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra - Lắng nghe rút kinh nghiệm. câu hỏi là gì? Bài 3: Đọc câu chuyện dưới đây và trả - GV nhận xét chung lời câu hỏi - 2 HS đọc và nêu các từ in đậm - Nhóm thảo luận - chia sẻ trước lớp Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói với ngô, khoai, sắn: - Ta là hạt vàng đấy, các bạn ạ. Chẳng ai bằng ta được. Ngô liền nói: - Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gắp bỏ ra ngoài. a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên Hạt thóc nghe xong, im lặng. được dùng để xưng hô. (Phan Tự Gia Bách) b. Từ chỉ người nói: Ta, tớ a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên - Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu được dùng để làm gì? b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người - Nhóm trao đổi, cử đại diện trả lời nghe? - Gọi 2 Hs đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu các các từ in đậm. - HS nắm được: Đại từ là từ dùng để thay - Gv cho nhóm trao đổi, cử đại diện trả thế như thế, vậy, đó, này,... (đại từ thay lời. thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao - Lớp nhận xét. nhiêu, đâu.... (đại từ nghi vấn) hoặc dễ GV cho HS rút ra ghi nhớ: Về đại từ xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta,... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,... Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử dụng một đại từ. - GV chia nhóm hoạt động đóng vai, - HS thảo luận cùng phân vài và tham gia chia sẻ trước lớp đóng vai trước lớp - Bình chọn câu đáp lời hay nhất, VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như vậy! Trường Tiểu học Võ Thị Sáu 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Lập được dàn ý cho bài văn kể chuyện sáng tạo. - Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ của mình với mọi người. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm bài văn kể chuyện sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu III. Hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS thảo luận nhanh và tìm từ ghép lên - GV cho Hs tham gia trò chơi: Tìm bảng theo nhóm của mình. “Đại từ” + GV chia 2 nhóm tổ chức các nhóm thi tìm từ nhanh ghép lên bảng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Bài 1: Chuẩn bị. - 1 HS đọc đề bài; Cả lớp lắng nghe bạn - GV mời 1 HS đọc 2 đề văn. GV giải đọc. thích cách thực hiện nhiệm vụ. - HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu chuẩn bị và gợi ý trong SGK - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau lựa - HS lựa chọn một câu chuyện để kể chọn 1 câu chuyện lại. - Suy nghĩ, nhớ lại và lựa chọn cách kể - HS suy nghĩ, nhớ lại câu chuyện đã sáng tạo, trình bày kết quả. chọn và các yếu tố liên quan đến câu - Cả lớp nhận xét nhận xét. chuyện. - HS lựa chọn cách kể sáng tạo. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết Bài 2: Lập dàn ý - Nghe GV gợi ý - GV hướng dẫn HS đọc kĩ gợi ý về dàn ý trong SGK theo từng phần của bài văn. - 1 HS nhớ lại ở phần chuẩn bị, lập dàn ý - HS dựa vào câu trả lời đã nêu ở phần bài văn chuẩn bị, lập dàn ý cho bài làm của Mở bài: Giới thiệu tên câu chuyện, tên tác mình giả,... (Nếu đóng vai nhân vật để kể lại câu - HS viết dàn ý vào vở. chuyện, em cần giới thiệu mình là nhân vật nào.) Thân bài: Kể lại câu chuyện theo trình tự hợp lí, trong đó có chi tiết được kể sáng tạo theo 1 trong 3 cách: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu – Sáng tạo thêm chi tiết (có thể lựa chọn sáng tạo một hoặc nhiều chi tiết). – Thay đổi cách kết thúc theo tưởng tượng của em. - Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện (chú ý cách xưng hộ, cách thể hiện lời nói, suy nghĩ, cảm xúc phù hợp với nhân vật). Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc,... về câu chuyện hoặc nêu kết thúc của câu chuyện dưới góc nhìn của nhân vật (nếu đóng vai kể chuyện). - Trình bày trước lớp để Gv và các bạn góp ý, bổ sung. - 4-5 HS đọc yêu bài viết; Cả lớp lắng - GV nhận xét nhanh một số bài của nghe. HS - Tuyên dương và hỗ trợ HS còn - HS nhận xét, bổ sung. gặp khó khăn trong lập dàn ý. Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa - HS đọc bài viết. - Lắng nghe - GV mời 1 HS đọc bài viết - GV mời cả lớp nghe và góp ý, chỉnh sửa 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã - GV cho HS đọc bài viết của 1 bạn sau học vào thực tiễn: - Em tiến hành chia sẻ khi sửa hoàn chỉnh. với người thân dàn ý bài viết của em và - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận trao đổi về cách sáng tạo cho câu chuyện. dụng: Em tiến hành chia sẻ với người thân - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dàn ý bài viết của em và trao đổi về cách sáng tạo cho câu chuyện. - GV đánh giá nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh bổ sung .. Trường Tiểu học Võ Thị Sáu Thứ Tư ngày 18 tháng 9 năm 2024 Đọc thư viện CÁCH MƯỢN, TRẢ VÀ BẢO QUẢN SÁCH I. Yêu cầu cần đạt - HS nắm được quy trình mượn, trả sách và cách bảo quản sách. HS thói quen mượn, trả sách đúng lịch và cách bảo quản sách. - Hình thành năng lực tự giải quyết vấn đề và quản lí sách, đồ dùng học tập . - Giáo dục cho HS lòng ham đọc sách. Mạnh dạn, tự tin và thích khám phá. II. Đồ dùng dạy học - GV: 10 bản sách + Phiếu đăng ký mượn + Phiếu theo dõi III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên * Hoạt động 1. Quy trình mượn trả sách 1. Học sinh mượn sách 1. Hướng dẫn học sinh mượn sách - Mời học sinh lên chọn sách Bước 1. Chọn sách- Viết thông tin - Một học sinh mang sách đến gặp giáo viên Phiếu ĐKMTS để đăng ký mượn.( mỗi lần mượn sách, các Bước 2. Học sinh gặp CBTV hoặc Đội em sẽ viết thông tin vào phiếu này và nộp hỗ trợ TV. cho cán bộ thư viện.) Bước 3. CBTV đã kiểm tra thông tin, - Học sinh xác định thông tin cần điền từ học sinh mang sách về. cuốn sách các em được phát và viết vào Bước 4. CBTV / Đội hỗ trợ TV chuyển phiếu. thông tin trong Phiếu đăng ký. - Học sinh trong nhóm tự kiểm tra thông tin Bước 5. Học sinh mang sách đến trả viết vào Phiếu đăng ký mượn sách. CBTV - Học sinh mang sách và Phiếu đăng ký Bước 6. CBTV / Đội hỗ trợ TV viết mượn sách lên để giáo viên kiểm tra. ngày trả vào. - Học sinh thực hiện mẫu mang trả sách. 2. Nội quy mượn sách 2. Giải thích về nội quy mượn sách - Mượn tối đa 2 quyển- mượn 3 ngày. - Có thể mượn tối đa bao nhiêu quyển, trong bao nhiêu ngày? Tại sao phải trả 3. Ôn lại quy trình mượn trả sách lại sách cho thư viện? 3. Ôn lại quy trình mượn trả sách - HS nối tiếp nêu *. HD học sinh bảo quản sách * Hoạt động 2. Học sinh bảo quản sách Trường Tiểu học Võ Thị Sáu * Bước 1. Giáo viên làm mẫu cách lật - HS quan sát GV làm mẫu. sách đúng: - Học sinh thực hành. - Tại sao cách lật sách như vừa nêu là - HS nối tiếp nêu: Để sách không bị gãy, đúng? bong gáy, quăn góc . * Bước 2. Mời tất cả các học sinh thực hành - Mời học sinh thực hành theo cặp đôi * Hoạt động 3. Thực hành cách cầm sách * Bước 3. HD cho học sinh cách cầm đúng sách - Học sinh thực hành. - Cầm sách theo hình chữ I - cách cầm đúng. - Cầm sách theo hình chữ U, O,V - không cầm đúng, Tại sao không nên cầm sách như vậy? * Hướng dẫn cách cầm sách đúng: - Mời học sinh thử cầm sách đúng cách. - Tại sao đây lại là cách cầm sách * Hoạt động 4. Củng cố - Dặn dò đúng? - Nhắc lại nội dung đã học. - Mời tất cả học sinh thực hành - Về thực hành cách cầm sách và lật sách. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học. - Về thực hành cách cầm sách và lật sách. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt ĐỌC: BẾN SÔNG TUỔI THƠ (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù Trường Tiểu học Võ Thị Sáu
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_5_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_doan_thi.pdf

