Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

docx 26 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
 Tuần 25
 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 PHÁT ĐỘNG HỘI DIỄN CHÀO MỪNG QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng:
1. Kiến thức – Kỹ năng
 Định hướng cho HS chuẩn bị các nội dung cho hoạt động đầu tháng 3 hướng 
đến chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 08-03
2. Năng lực
 Hiểu được nội dung và biết kế hoạch cho hội diễn văn nghệ chào mừng ngày 
Quốc tế phụ nữ 8/3.
3. Phẩm chất
 - Có ý thức tự giác trong hoạt động và biết hợp tác cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Chuẩn bị ghế ngồi ở sân trường
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phần 1: Sinh hoạt dưới cờ
- Nội dung sinh hoạt dưới cờ do GV, lớp trực tuần, cô Hiệu trưởng và cô Tổng phụ 
trách Đội triển khai. 
 + Ổn định tổ chức do Liên đội trưởng điều hành.
 + Chỉnh đốn trang phục, đội hình đội ngũ.
 + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
 + Tổng phụ trách thông qua nội dung của tiết chào cờ đầu tuần.
 + GV, lớp trực tuần đánh giá, nhận xét và đọc kết quả xếp loại thi đua của tuần 
vừa qua.
 + Cô hiệu trưởng nhà trường đánh giá và nhận xét chung các hoạt động tuần 
qua. Triển khai kế hoạch của tuần mới.
 + Cô Tổng phụ trách Đội triển khai, phát động phong trào thi đua của Liên đội 
trong tuần mới.
Phần 2: Phát động hội diễn chào mừng QTPN 8/3
 - Triển khai một số hoạt động của chủ đề “Gia đình em”. Phát động hội diễn 
văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 08-03
 - Gợi ý một số nội dung triển khai:
+ Ý nghĩa của hội diễn: tôn vinh vẻ đẹp và khẳng định vai trò của phụ nữ Việt Nam.
+ Mỗi lớp (hoặc mỗi khối lớp) lựa chọn và đăng kí một tiết mục văn nghệ để tham 
gia hội diễn. Khuyến khích nhiều HS trong các lớp tham gia.
+ Nội dung các tiết mục văn nghệ: nói về phụ nữ Việt Nam, về bà, về mẹ.
+ Hình thức: đơn ca, song ca, tốp ca, múa, kịch, tiểu phẩm do cô giáo và HS các lớp 
biên đạo, dàn dựng và biểu diễn. + Thời gian để các lớp chuẩn bị và tham gia: 1 tuần. Dự kiến thời gian tổ chức hội 
diễn vào tuần tiếp theo.
IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 - Chuẩn bị tốt nội dung cho hội diễn văn nghệ. 
 - Vận dụng những nội dun g vừa học vào thực hành trong các tiết học sau.
 __________________________________
 Tiếng Việt
 BÀI 130: OĂNG, OĂC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức, kỹ năng
 - Nhận biết các vần oăng, oăc; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oăng, oăc
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần oăng, vần oăc.
 - Đọc đúng hiểu bài Tập đọc. 
 - Viết đúng các vần oăng, oăc các tiếng có vần oăng, oăc
2. Năng lực
 - Qua bài tập đọc Các em học tập tính can đảm của bạn Tiến đã giúp bạn 
Hoằng và bạn Thắng không sợ ngỗng 
 - Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. 
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
3. Phẩm chất 
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, HS yêu thích Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tivi, học liệu điện tử ở trang Học10. 
 - Sách Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 TIẾT 1
A. Khởi động
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Những người bạn tốt (SGK, bài 129).
B. Khám phá:
a. Giới thiệu bài: vần oăng, vần oăc. 
b. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
Dạy vần oăng 
 - GV viết: o, ă, ng. / HS: o - ă - ngờ - oăng.
 - HS nói: con hoẵng. / Tiếng hoẵng có vần oăng. / Phân tích vần oăng: âm o 
đứng trước, ă ở giữa, ng nằm ở cuối.
 - Đánh vần, đọc trơn: o - ă - ngờ - oăng / hờ - oăng - hoăng - ngã - hoẵng/ con 
hoẵng. 
Dạy vần oăc (như vần oăng): So sánh vần oăc khác vần oăng ở âm cuối c. 
 - Đánh vần, đọc trơn: o - ă - cờ - oăc / ngờ - oăc - ngoăc - sắc - ngoắc / ngoắc 
tay. 
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: oăng, con hoẵng; oăc, ngoắc tay. C. Luyện tập 
a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với hình)
 - GV chỉ từng từ ngữ, 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: ngoắc sừng, cổ dài 
ngoằng,... / HS làm bài, nối hình với từ ngữ tương ứng trong VBT.
 - GV chỉ từng hình, cả lớp đọc: 1) cổ dài ngoẵng, 2) ngoắc sừng, 3) chớp loằng 
ngoằng, 4) dấu ngoặc đơn 5) chạy loăng quăng.
 - GV chỉ từng tiếng (có vần oăng, oăc), cả lớp: Tiếng ngoẵng có vần oăng. 
Tiếng ngoắc có vần oăc...
 TIẾT 2
b. Tập đọc (BT 3)
- GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài đọc Ai can đảm? nói về 3 bạn cùng chơi trong 
sân: Một bạn khoe mình có khẩu súng nhựa. (Hoằng, mặc áo màu xanh da trời, đang 
bỏ chạy). Một bạn khoe thanh kiếm gỗ (Thắng, mặc áo màu cam sẫm). Bạn Tiến (áo 
vàng) chưa kịp nói gì. Nhưng khi có đàn ngỗng đến thì mới rõ ai can đảm. Giải nghĩa 
từ: can đảm (không sợ hãi, không ngại nguy hiểm).
- GV đọc mẫu.
- Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): Hoằng, liến thoắng, khoe, vung thanh kiếm, 
chẳng sợ, vươn cổ dài ngoằng, quàng quạc, chúi mỏ, ngoắc, xua ngỗng, chạy miết. 
Giải nghĩa từ: ngoắc (móc vào vật khác).
- Luyện đọc câu 
 + GV: Bài có 10 câu. 
 + GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 và 4) cho HS đọc vỡ.
 + Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: 
Chúng vươn cổ dài ngoằng,/ kêu “quàng quạc”, / chúi mỏ về phía trước / như định 
đớp bọn trẻ.
- Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (đoạn 6 câu/ 4 câu); thi đọc cả bài. 
- Tìm hiểu bài đọc 
Ghép đúng: 
 + GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. 
 + HS làm bài. /1 HS đọc kết quả. (GV nối các vế câu trên bảng lớp). 
 + Cả lớp đọc kết quả: a) Hoằng - 3) ngoắc súng vào vai, bỏ chạy. b) Thắng - 1) 
nấp sau lưng Tiến. c) Tiến - 2) nhặt cành cây, xua ngỗng đi.
 + GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? HS phát biểu: Thích Tiến vì Tiến can 
đảm. Tiến không có gì trong tay nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi. GV: 
Hoằng có súng nhựa, Thắng có kiếm gỗ. Nhưng Hoằng thấy ngỗng thì sợ, ngoắc 
súng vào vai, bỏ chạy. Thắng thấy ngỗng cũng sợ, nấp sau lưng Tiến. Tiến không có 
gì trong tay nhưng can đảm nhặt cành cây, xua ngỗng đi.
c. Tập viết (bảng con - BT 4) 
- HS đọc các vần, tiếng vừa học: oăng, oăc, con hoẵng, ngoắc tay. 
- Viết vần: oăng, oăc
 + 1 HS đọc vần oăng, nói cách viết. + GV viết vần oăng, hướng dẫn cách nối nét giữa o và a (chỉnh hướng bút ở 
điểm cuối chữ o xuống hơi thấp để nối sang a), viết liền nét từ a sang ng, đặt dấu mũ 
ở trên a để thành ă. / Làm tương tự với vần oăc (chỉ khác oăng ở âm cuối c).
 + HS viết: oăng, oăc (2 lần).
- Viết tiếng: (con) hoẵng, ngoắc (tay)
 + GV vừa viết mẫu tiếng hoẵng vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ h 
sang o; dấu ngã đặt trên ă. Làm tương tự với ngoắc, dấu sắc đặt trên ă. 
 + HS viết: (con) hoẵng, ngoắc (tay) (2 lần).
D. Vận dụng, trải nghiệm
 - Chỉ cho HS đọc lại một số câu trong bài đọc.
 - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 - Luyện viết lại bài đọc vào vở ô ly.
 ___________________________________ 
 Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
 - Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
 - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
2. Năng lực
 - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán 
học.
 - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác 
trong quá trình học tập.
II. CHUẨN BỊ
 - Bộ ĐD Toán
 - Các học liệu điệnt ử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc cả lớp:
 - Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó 
liên quan đến người viết) rồi đưa cho các bạn trong nhóm xem.
 - Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn 
viết ra có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người 
đó thắng cuộc.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 1
 - HS viết (ra vở hoặc phiếu) hoặc đặt các thẻ số còn thiếu vào ô ? trong bảng 
các số từ 1 đến 100 rồi đọc kết quả cho bạn nghe. - HS đặt câu hỏi cho bạn để cùng nhau nắm vững một số đặc điểm của bảng 
các số từ 1 đến 100, chẳng hạn:
+ Bảng này có bao nhiêu số?
+ Nhận xét các số ở hàng ngang, hàng dọc.
+ Che đi một hàng (hoặc một cột), đọc các số đã che.
+ Chọn hai số, so sánh hai số đã chọn.
+ Chọn 3 hoặc 4 số, so sánh rồi chỉ ra số nào lớn nhất, số nào bé nhất.
Bài 2
 a) HS thực hiện theo cặp: Cùng nhau rút ra hai thẻ số bất kì, so sánh xem số 
nào lớn hon, số nào bé hơn. Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm.
 b) HS thực hiện các thao tác:
+ Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <. =) va Viết kết quả 
vào vở.
+ HS đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. GV đặt câu hỏi 
để HS giải thích cách so sánh của các em.
Bài 3
Cá nhân HS trả lời rồi chia sẻ với bạn, cùng nhau kiểm tra kết quả:
 - Số 28 gồm 2 chục và 8 đơn vị;
 - Sổ 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị;
 - Số 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị;
 - Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị;
 - Số 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị.
HS có thể đặt câu hỏi để đố bạn với các số khác, chẳng hạn: số 66 gồm mấy chục và 
mấy đơn vị?
Bài 4
 - HS quan sát các số 49, 68, 34, 55. Suy nghĩ tìm số bé nhất, số lớn nhất rồi sắp 
xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
 - Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên.
Bài 5
 - Cá nhân HS quan sát tranh và đếm số lượng đồ vật trong mỗi hình.
Đặt thẻ số phù hợp vào ô dấu ?.
 - HS chia sẻ thông tin thực tiễn về đếm số lượng trong cuộc sống (Hằng ngày, 
các em có phải đếm không? Kể một vài tình huống, ...)
C. Hoạt động vận dụng
Bài 6
 - Cá nhân HS dùng thước có vạch xăng-ti-mét để đo chiều cao của cửa sổ, cửa 
ra vào, chiều ngang ngôi nhà và chiều dài mái nhà.
 - HS dùng các thẻ số gắn vào các ô dấu ? cho phù hợp.
D. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điêu gì?
 - Đẻ có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu 
(>, <, =) để so sánh hai số, đo chiều dài của ngôi nhà, HS có cơ hội được phát triển 
NL giải quyết vấn đề toán học.
 - Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội 
phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học.
 _______________________________
 Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 131: OANH, OACH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức, kỹ năng
 - Nhận biết các vần oanh, oach; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oanh, 
oach
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần oanh, vần oach.
 - Đọc đúng hiểu bài Tập đọc. Viết đúng các vần oanh, oach các tiếng khoanh 
bánh, thu hoạch
2. Năng lực:
 - Phát triển năng lực tiếng việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. 
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
3. Phẩm chất 
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, HS yêu thích Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tivi, học liệu điện tử ở trang Học10. 
 - Sách Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động 
 - 1 HS đọc bài Ai can đảm? (bài 130). 
 - 1 HS nói tiếng em tìm được có vần oăng, vần oăc. 
B. Khám phá 
a. Giới thiệu bài: vần oanh, vần oach. 
b. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
Dạy vần oanh 
 - GV viết o, a, nh./HS: o - a - nhờ - oanh.
 - HS nói: khoanh bánh. / Tiếng khoanh có vần oanh. / Phân tích vần oanh: âm 
o đứng tước, a đứng giữa, nh đứng cuối. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - nhờ - oanh / khờ 
- oanh - khoanh / khoanh bánh. .
Dạy vần oach (như vần oanh): So sánh vần oanh với vần oach.
* Củng cố: HS đọc trơn các vần, từ khóa: o - a - chờ - oach / hờ - oach - hoach - nặng 
- hoạch / thu hoạch. C. Luyện tập 
a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oanh? Tiếng nào có vần oach?) 
 - GV chỉ từng từ ngữ, HS đọc: doanh trại, làm kế hoạch nhỏ, ... 
 - HS làm bài; nói tiếng có vần oanh; tiếng có vần oach.
 - GV chỉ từng tiếng, cả lớp đồng thanh: Tiếng doanh có vần oanh. Tiếng hoạch 
có vần oach,...
 Tiết 2
b.. Tập đọc (BT 3)
- GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông dân và con gấu (1): Truyện kể về một bác 
nông dân vào rừng trồng cải củ bị gấu đến quát mắng. Sự việc diễn ra thế nào? Các 
em hãy lắng nghe.
- GV đọc mẫu. Giải nghĩa: khoảnh đất (phần đất không rộng lắm); cải củ (loại rau 
trồng để ăn củ nằm dưới đất, củ trắng nõn, lá dùng để muối dưa).
- Luyện đọc từ ngữ: cuốc đất, trồng cải củ, gieo, ngoảnh lại, chạy tới, bình tĩnh, 
khoảnh đất, thu hoạch, thuộc về.
- Luyện đọc câu 
 + GV: Bài đọc có 8 câu. 
 + GV chỉ từng câu (chỉ liền câu 3 và 4) cho HS đọc vỡ. 
 + Đọc tiếp nối từng câu (đọc 2 câu ngắn) (cá nhân, cả lớp). 
- Thi đọc theo vai (người dẫn chuyện, gấu, bác nông dân)
 + GV tô 3 màu trong bài đọc trên bảng lớp, đánh dấu những câu văn là lời 
người dẫn chuyện, lời gấu, lời bác nông dân.
 + GV mời 3 HS giỏi phân vai, đọc làm mẫu. 
 + Từng tốp 3 HS, luyện đọc theo với trước khi thi. 
 + Một vài tốp thi đọc theo vai. 
 + GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 
 + Cuối cùng, cả lớp đọc đồng thanh. 
- Tìm hiểu bài đọc 
 + GV chỉ trên bảng câu văn chưa hoàn thành, nêu YC. 
 + 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu. 
 + Cả lớp nhắc lại: Lúc thu hoạch, tôi chỉ lấy gốc. Tất cả phần còn lại thuộc về 
ông.
 + GV: Phần còn lại thuộc về gấu là phần nào? (Phần lá, ngọn)./ GV: Phần 
ngon nhất của cây cải củ là phần củ, nằm dưới gốc. Bác nông dân đã khôn ngoan, có 
tính toán trước khi giao hẹn với gấu: bác chỉ lấy phần gốc.
c. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 - HS đọc các vần, tiếng: oanh, oach, khoanh bánh, thu hoạch. 
 - Viết vần: oanh, oach
 - 1 HS đọc vần oanh, nói cách viết.
 - GV viết mẫu vần oanh, hướng dẫn cách nối nét từ o sang a. / Làm tương tự 
với vần oach.
 - HS viết bảng con: oanh, oach (2 lần). 
 - Viết tiếng: khoanh (bánh), (thu) hoạch - GV vừa viết mẫu tiếng khoanh vừa hướng dẫn. Chú ý cách nối nét từ kh sang 
o. / Làm tương tự với tiếng hoạch... 
 - HS viết bảng con: khoanh (bánh), (thu) hoạch (2 lần).
D. Vận dụng, trải nghiệm
 - Luyện đọc bài tập đọc vừa học.
 - Luyện viết lại bài đọc vào vở ô ly.
 __________________________________
Tiết 4 Tập viết
 BÀI 130, 131: OĂNG, OĂC, OANH, OACH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
 - Viết đúng các vần oăng, oăc, oanh, oach; từ ngữ con hoẵng, ngoắc tay, 
khoanh bánh, thu hoạch.
 - Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
2. Năng lực
 - Rèn luyên đức tính biết quan sát, tính cẩn thận trong khi viết chữ. 
3. Phẩm chất 
 - Cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ và trình bày bài viết..
 - HS yêu nét đẹp của chữ viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Video quy trình viết chữ trên dòng kẻ ô li. 
 - Vở Luyện viết tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động
 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của bài học. 
B. Khám phá
a. Viết chữ cỡ nhỡ
 - Cả lớp đọc các vần và từ ngữ (cỡ vừa): oăng, con hoẵng; oăc, ngoắc tay; 
oanh, khoanh bánh; oach, thu hoạch.
 - GV hướng dẫn HS viết (viết mẫu và mô tả), (có thể chia làm 2 chặng: mỗi 
chặng hướng dẫn HS viết một cặp vần, từ ngữ):
+ oăng: Viết o liền mạch với ă, n, g (từ điểm kết thúc o, chỉnh hướng bút xuống thấp, 
rê bút sang viết a, từ a nối sang n, lia bút viết tiếp g, ghi dấu mũ trên a để hoàn thành 
vần oăng.
+ con hoẵng: Viết chữ con chú ý lia bút từ c sang o, chuyển hướng và rê bút viết n. 
Viết chữ hoẵng bắt đầu từ h, lia bút viết sang o để viết vần oăng, đặt dấu ngã trên ă 
thành chữ hoẵng. Giữa 2 chữ cần để khoảng cách như quy ước.
+ oăc: Viết o - ă như trên, từ ă rê bút viết tiếp c thành vần oăc (dấu mũ trên a).
+ ngoắc tay: Viết xong ng, lia bút sang viết tiếp vần oăc, thêm dấu sắc trên thành chữ 
ngoắc. Viết chữ tay cần chú ý lia bút từ t sang a rồi nối nét sang y (tay).
+ oanh: Viết liền các con chữ (viết oa, nối nét sang n đến h để thành vần oanh). 
+ khoanh bánh: Viết xong kh, rê bút sang viết tiếp vần oanh. + oach: Viết liền mạch các con chữ (viết o - a như ở vần oanh, lia bút viết sang c rồi 
nối nét viết tiếp h, tạo thành vần oach).
+ thu hoạch: Viết xong th thì nối nét viết tiếp u (thu). Viết chữ hoạch chú ý rê bút từ 
h sang o để viết vần oach, thêm dấu nặng dưới a để thành chữ hoạch.
 - HS xem video hd viết
 - HS viết vào vở Luyện viết (có thể chia mỗi chặng 1 cặp vần - từ ngữ).
b. Viết chữ cỡ nhỏ 
 - Cả lớp đọc từ ngữ (cỡ nhỏ): con hoẵng, ngoắc tay, khoanh bánh, thu hoạch.
 - GV hướng dẫn HS viết các chữ cỡ nhỏ. Chú ý độ cao các con chữ; khoảng 
cách giữa các chữ ghi tiếng bằng chiều ngang một chữ o.
C. Luyện tập 
 - HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm.
 - GV đọc từng dòng của bài viết để HS viết bài,
 - GV theo dõi và kiểm soát quá trình viết của HS.
D. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Tuyên dương những bạn viết sạch đẹp.
 - Về nhà luyện viết lại phần chữ nhỏ vào vở ô ly.
 __________________________________
 Buổi chiều
 Tự nhiên và Xã hội
 CÁC GIÁC QUAN ( T 1) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau tiết hoc, HS đạt được:
1. Kiến thức – Kỹ năng
 - Nêu được tên, chức năng của các giác quan. 
 - Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan 
và tầm quan trọng của các giác quan. 
2. Năng lực
 Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. 
3. Phẩm chất
 Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống 
hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
 - Các hình trong SGK.
 - Tranh về các giác quan.
 - Ti vi, học liệu điện tử.
III. HOAT ĐỘNG DAY HOC 
1. Khởi động:
 GV giới thiệu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ phận 
của cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh. 
2. Khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về các giác quan 
Bước 1: Làm việc theo nhóm
 HS quan sát tranh trong SGK trang 100, 101 và cho biết:
 + Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe được gì? 
 + Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng bộ phận nào của cơ thể? 
 + Bả, mẹ và các bạn trong hình đang làm gì?
 + Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết được vỏ mít xù xì, mùi thơm, 
vị ngọt của múi mít?
Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
 - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. 
 - Tiếp theo, HS trả lời câu hỏi : Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật xung 
quanh bằng những bộ phận nào của cơ thể?
 - Kết thúc hoạt động này, GV chốt lại nội dung chính: Cơ thể chúng ta có 5 
giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương ứng với nhìn, 
nghe, ngửi, nếm, sờ. 
3. Luyện tập: 
Hoạt động 2: Làm bài tập 
 - HS quan sát hình và đọc thông tin trong các khung tở mối hình trang 102 ( 
SGK ): “Hãy nói tên các bộ phận của cơ thể phù hợp với những thông tin trong hình 
dưới đây”.
Bước 2: Làm việc cả lớp
 - Một số HS trình bày kết quả làm việc trước lớp. 
Gợi ý đáp án:
 - Chúng ta nghe được các âm thanh khác nhau bằng tai.
 - Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc của vật bằng mắt.
 - Chúng ta nhận biết được các vị đắng, cay, chua, ngọt, mặn bằng lưỡi. 
 - Chúng ta ngửi được các mùi khác nhau bằng mũi.
 - Chúng ta cảm nhận được nóng , lạnh , trơn , nhãn , xù xì của vật bằng da . 
Kết thúc hoạt động này, GV dành thời gian cho HS đọc lại kiến thức chủ yếu trang 
102 (SGK) để khắc sâu vai trò của năm giác quan trong việc nhận biết thế giới xung 
quanh.
4. Vận dụng, trải nghiệm
 - Nhắc HS luôn luôn có ý thức tự bảo vệ các giác quan của mình.
 - Giúp đỡ và hỗ trợ những người có khó khăn về nhìn, nghe ở xung quanh em. 
 Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: MẸ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau hoạt động, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kỹ năng - Bày tỏ cảm xúc với mẹ
 - Nói được lời yêu thương và thực hành làm một món quà để tặng mẹ.
2. Năng lực:
 Biết tự bày bày tỏ ý kiến với các bạn trong nhóm về món quà em sẽ tặng mẹ.
3. Phẩm chất:
 - Luôn luôn kính trọng và yêu quý mẹ của mình.
II. CHUẨN BỊ
 - Nhạc và lời một bài hát về mẹ (Ví dụ : Bàn tay mẹ - Sáng tác: Bùi Đình 
Thảo)
 - 6 đến 8 giỏ nhựa nhỏ (mỗi nhóm có một giỏ nhựa)
 - Một đoạn dây chun hoặc dây cước nhỏ và hạt vòng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Cùng nhau hát
a. Mục tiêu
Hiểu được công ơn chăm sóc của mẹ đối với con cái, qua đó yêu thương mẹ hơn.
b. Cách tiến hành
 - HS đứng dậy (có thể đứng thành hàng dọc giữa các lối đi), GV bật nhạc 
(không có lời), HS hát theo lời bài hát Bàn tay mẹ (Sáng tác: Bùi Đình Thảo)
 - HS trả lời câu hỏi:
+ Bàn tay mẹ đã làm những gì để chăm sóc, yêu thương con?
+ Em đã làm gì để thể hiện tình yêu thương với mẹ?
c. Kết luận
Mẹ là người đã sinh ra và chăm sóc em hằng ngày, nuôi dưỡng em khôn lớn. Các em 
hãy thể hiện sự yêu thương dành cho mẹ bằng những hành động thể hiện sự quan 
tâm, chăm sóc phù hợp với khả năng của mình.
Hoạt động 2: Quan sát và thực hành làm chiếc vòng yêu thương tặng mẹ
a. Mục tiêu
 HS nói được lời yêu thương và thực hành làm một chiếc vòng để tặng mẹ.
b. Cách tiến hành
(1) Hướng dẫn chung cả lớp
 - GV nêu yêu cầu: Mỗi HS sẽ làm một chiếc vòng yêu thương để tặng cho mẹ. 
GV có thể chiếu lên bảng video hoặc tranh ảnh các bước xâu và làm thành chiếc 
vòng:
+ Buộc một nút thắt ở một đầu sợi dây.
+ Lần lượt chọn các hạt vòng theo màu sắc mình thích và xuyên vào sợi dây.
+ Khi đã xuyên đủ số hạt để ướm vừa cổ thay mẹ (khoảng 16cm) thì cầm hai đâì sợi 
dây buộc nút lại với nhau.
+ Dùng kéo cắt đi phần dây thừa ra (nếu có)
 - GV thực hành xuyên vòng và tạo thành một chiếc vòng hoàn chỉnh theo các 
bước cho HS quan sát.
(2) Thực hành làm vòng theo nhóm
 - HS tạo thành các nhóm 4 – 6 HS
 - Từng HS thực hành làm vòng và hướng dẫn các bạn trong nhóm. - Các nhóm quan sát, góp ý cho nhau về cách chọn mầu sắc cho vòng. 
 - Mỗi nhóm bình chọn ra những chiếc vòng đẹp nhất.
(3) Trưng bày sản phẩm:
 - Các nhóm HS treo các sản phẩm của nhóm mình vào các móc treo quanh lớp 
học.
 - HS đi quan sát sản phẩm của các bạn và chọn ra những chiếc vòng đẹp nhất.
 - Một số bạn chia sẻ trước lớp về chiếc vòng yêu thương của mình. GV có thể 
gợi ý để HS chia sẻ:
+ Tại sao bạn lại chọn các hạt màu sắc như thế này?
+ Khi làm xong, bạn thấy khó nhất là bước nào?
+ Khi tặng chiếc vòng này cho mẹ, bạn sẽ nói với mẹ điều gì?
 - GV có thể đặt các câu hỏi mở rộng: Em có thuộc bài hát nào về mẹ không? 
Em đã bao giờ tặng quà cho mẹ em chưa? Khi mẹ nhận được quà của em thì cảm xúc 
của mẹ như thế nào?
c. Kết luận
 Bằng sự khéo léo của mình, các em có thể tự làm ra những món quà để tặng 
mẹ. Đó có thể là những bức tranh tự vẽ, những chiếc vòng tự làm. Hãy dành những 
món quà đó dành tặng mẹ và nói với mẹ những lời yêu thương nhất để thể hiện tình 
cảm của các em.
IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
 Về nhà các em tiếp tục làm các món quà có ý nghĩa để tặng cho mẹ của mình.
 ___________________________________
 Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 132: UÊNH, UÊCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
 - Nhận biết các vần uênh, uêch, đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uênh, 
uêch. 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uênh, vần uêch. 
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bác nông dân và con gấu (2).
 - Viết đúng các vần uênh, uêch, các tiếng huênh (hoang), nguệch (ngoạc) cỡ 
vừa (trên bảng con).
2. Năng lực
 - Qua bài tập đọc Bác nông dân và con gấu (2), bài đọc cho các em thấy 
sự thông minh và nhanh trí của bác nông dân đã giúp bác chiến thắng được con 
gấu.
 - Phát triển năng lực Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất 
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, yêu con vật.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, HS yêu thích Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tivi, học liệu điện tử ở trang Học10. - Sách Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bác nông dân và con gấu (1). 
B. Khám phá
a. Giới thiệu bài: vần uênh, vần uêch. 
b. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
Dạy vần uênh 
 - GV viết: u, ê, nh/ HS: u - ê - nhờ – uênh. 
 - HS nói: nói huênh hoang. (Tiếng huênh có vần uênh. Phân tích vần uênh. 
 - Đánh vần, đọc trơn: u - ê - nhờ - uênh / hờ - uênh - huênh / huênh hoang.
Dạy vần uêch (như vần uênh): So sánh với vần uênh (chỉ khác ở âm cuối ch). / Đánh 
vần, đọc trơn: u - ê - chờ - uêch / ngờ - uêch - nguêch - nặng - nguệch / nguệch 
ngoạc.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn; uênh, nói huênh hoang; uêch, vẽ nguệch ngoạc.
C. Luyện tập
a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uênh? Tiếng nào có vần uêch?) 
 - GV đưa lên bảng lớp nội dung BT, nêu YC. 
 - GV chỉ từng từ, HS đánh vần, đọc trơn: xuềnh (xoàng), (bộc) tuệch,... 
 - 1 HS đọc mẫu: Trống huếch, tiếng huếch có vần uêch. 
 - HS đánh dấu tiếng có vần uênh, vần uêch trong VBT.
 - GV chỉ bảng, 1 HS nói kết quả, GV giúp HS đánh dấu: Tiếng có vần uênh 
(xuềnh, chuếnh). Tiếng có vần uêch (tuệch, tuếch, huếch, khuếch).
 - GV chỉ bảng, cả lớp: Tiếng xuềnh có vần uênh. Tiếng tuệch có vần uêch,... 
 Tiết 2
b. Tập đọc (BT 3).
 - GV chỉ hình, giới thiệu truyện Bác nông dân và con gấu (2): Bác nông dân 
đang gom củ cải bỏ vào sọt. Con gấu đứng gần đó, một tay cầm những lá cải, một tay 
đang xoa lưỡi.
 - GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: huênh hoang (thái độ khoe khoang, nói phóng 
lên, không đúng sự thật).
 - Luyện đọc từ ngữ: thích lắm, miệng rộng huếch, gật gù, huênh hoang, biết 
tay, trắng nõn, nếm, đắng ngắt.
 - Luyện đọc câu: Bài đọc có 8 câu. 
 - GV chỉ từng câu (liền 2, 3 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. 
 - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). 
 - Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn - mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
- Tìm hiểu bài đọc 
 - GV nêu YC; chỉ từng ý a, b cho cả lớp đọc. 
 - HS làm bài trong VBT, báo cáo kết quả. Đáp án: Ý b đúng. 
 - Hỏi - đáp: + 1 HS: Vì sao gấu tức mà không làm gì được?
+ Cả lớp: (Ý b) Vì bác nông dân đã làm đúng lời hứa. 
c Tập viết (bảng con - BT 4) 
 - HS đọc các vần, tiếng vừa học: uênh, uêch, huênh (hoang), nguệch (ngoạc). 
 - Viết vần: uênh, uêch
 - 1 HS đọc vần uênh, nói cách viết. / GV viết vần uênh, hướng dẫn cách nối 
nét, viết dấu mũ trên ê. / Làm tương tự với vần uêch.
 - HS viết: uênh, uêch (2 lần). 
 - Viết tiếng: huênh (hoang), nguệch (ngoạc)
 - GV vừa viết tiếng huênh vừa mô tả cách viết, độ cao các con chữ, cách nối 
nét giữa h và u./ Làm tương tự với nguệch, dấu nặng đặt dưới ê. 
 - HS viết bảng con: huênh (hoang), nguệch (ngoạc) (2 lần).
D. Vận dụng, trải nghiệm:
 - GV cho HS đọc lại bài đọc.
 - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 - Luyện viết lại bài đọc vào vở ô ly.
 ______________________________________
 Tự nhiên xã hội
 CÁC GIÁC QUAN ( T 2) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau tiết hoc, HS đạt được
1. Kiến thức – Kỹ năng
 - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ các giác quan.
 - Kể được những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ các giác quan
2. Năng lực
 Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần phải bảo vệ các giác quan. 
3. Phẩm chất
 - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ các giác quan hằng ngày. 
II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC
 - Các hình trong SGK. 
 - Bộ tranh về các giác quan.
 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
 - HS nhắc lại bài học của tiết trước.
 - Giới thiệu nội dung bài học.
2. Khám phá:
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “ Nếu ... thì ”
Bước 1 : HS chơi theo nhóm lớn (8 – 9 HS)
 Mỗi nhóm cần 1 quả bóng và đứng thành vòng tròn.
 Cách chơi như sau:
 - HS 1 cầm bóng sẽ vừa ném bóng cho bạn khác vừa phải nói câu đầu có chữ 
“ Nếu ... ”, Ví dụ: “ Nếu là mùi ”. - HS 2 bắt được bóng phải nói ngay: “ ... thì tôi sẽ ngửi được các mùi khác 
nhau ”. Tiếp theo, HS 2 vừa ném bóng cho HS 3 vừa nói một câu có chữ “ Nếu ... " . 
Ví dụ: “ Nếu là tại ". 
 - HS 3 bắt được bỏng nói ngay: “ ... thì tôi sẽ nghe được các âm thanh khác 
nhau ”. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy sau khi HS đã nói đủ tên mắt, tai, da, mũi, lưỡi.
 Lưu ý: Ai không bắt được bỏng là bị thua, ai bắt được bóng nhưng nói câu “thì ... ” 
chậm, tất cả cùng đếm 1, 2, 3 mà không trả lời được cũng bị thua. 
 Bước 2: Làm việc cả lớp 
 - Sau trò chơi, HS thua ở các nhóm lên mua hoặc hát một bài. 
 - Cả lớp thảo luận câu hỏi : Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì? (Trò chơi 
giúp em nói nhanh được tên các bộ phận cơ thể thực hiện chức năng của các giác 
quan tương ứng với nó) 
3. Luyện tập:
Hoạt động 4: Xử lí tình huống khi gặp người có khó khăn về nhìn hoặc nghe 
Bước 1: Làm việc cả lớp 
 - GV nêu câu hỏi: Em có thể hỗ trợ người thân, bạn bè hoặc những người tình 
cờ gặp trên đường gặp khó khăn về nhìn như thế nào?
Mỗi nhóm chọn một trong những tình huống trên để thảo luận. 
Ví dụ: Nhóm 1: Có ông hoặc bà, tai nghe không rõ.
 Nhóm 2: Tinh cờ khi chuẩn bị sang đường, em gặp một người không nhìn thấy 
gì ( hình trang 103 SGK )
Bước 2: Làm việc theo nhóm 
 - Các nhóm thảo luận tình huống của nhóm mình đã nhận và có thể phân công 
nhau đóng vai thể hiện cách các em hỗ trợ những người có khó khăn về nhìn hoặc 
nghe.
 Bước 3: Làm việc cả lớp
 - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận hoặc đóng vai trước lớp - 
 Các nhóm khác góp ý bổ sung. 
 - Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con ong trang 103 (SGK). 
4. Vận dụng, trải nghiệm:
 Nhắc nhở HS về nhà thực hiện tốt việc giữ vệ sinh và bảo vệ các giác quan 
hàng ngày. 
 __________________________________ 
 Thứ năm ngày 13 tháng 3 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 133: UYNH, UYCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
 - HS nhận biết vần uynh, vần uych; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần 
uynh, uych. 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uynh, vần uych. 
 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hà mã bay. - Viết đúng các vần uynh, uych, các tiếng huỳnh huỵch cỡ vừa (trên bảng 
con).
2. Năng lực
 - Qua bài tập đọc Hà mã bay, bài đọc cho các em thấy sự ngộ nghĩnh, 
đáng yêu của chú hà mã.
 - Phát triển năng lực Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn.
3. Phẩm chất 
 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, yêu con vật xung quanh.
 - Khơi gợi óc tìm tòi, HS yêu thích Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tivi, học liệu điện tử ở trang Học10. 
 - Sách Tiếng Việt, bảng con, bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động: 
 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Bác nông dân và con gấu (2). 
B. Khám phá. 
a. Giới thiệu bài: vần uynh, vần uych.
b. Chia sẻ và khám phá
Dạy vần uynh 
 - GV viết: u, y, nh. / HS đọc: u - y - nhờ – uynh.
 - HS nói: họp phụ huynh. / Tiếng huynh có vần uynh. / Phân tích vần uynh, 
tiếng huynh. / Đánh vần, đọc trơn: u - y - nhờ - uynh / hờ - huynh - huynh / họp phụ 
huynh. 
Dạy vần uych (như vần uynh): So sánh với vần uynh (chỉ khác ở âm cuối ch). / Đánh 
vần, đọc trơn: u - y - chờ - uych / hờ - uych - huych - nặng - huych / chạy huỳnh 
huỵch.
* Củng cố: Cả lớp đọc trơn: uynh, họp phụ huynh; uych, chạy huỳnh huỵch. 
C. Luyện tập 
a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uynh? Tiếng nào có vần uych?) 
 - GV chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: ngã huỵch, đèn huỳnh quang. 
 - HS làm bài trong VBT, nói tiếng có vần uynh; vần uych. 
 - GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng huých có vần uych. Tiếng huỳnh có vần 
uynh,... 
 Tiết 2
b. Tập đọc (BT 3)
 - GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Hà mã bay: Hà mã là con vật to lớn, rất 
nặng cân, đầu to, mõm rộng, ăn cỏ, sống ở sông, đầm. Thế mà chú hà mã nhỏ trong 
câu chuyện này lại mơ ước bay lên bầu trời. Đây là hình ảnh hà mã đang tập nhảy dù, 
thực hiện ước mơ.
 - GV đọc mẫu
GV đọc một số câu, kết hợp mô tả, giải nghĩa từ: Hà mã chọn một bãi rộng, khuỳnh 
chân lấy đà (khuỳnh chân: vòng rộng chân ra và gập cong lại - mời 1 HS nam làm động tác khuỳnh chân, lấy đà: tạo sức để chạy hoặc nhảy vọt lên). Nhưng luýnh 
quýnh mãi, chú vẫn chẳng bay được (luýnh quýnh: hành động vụng về, lúng túng do 
mất bình tĩnh). Để giảm cân, sáng sáng, hà mã chạy huỳnh huỵch (chạy huỳnh huỵch. 
chạy mạnh, phát ra âm thanh huỳnh huỵch). Sau một tháng, chú leo lên mỏm đá, 
nhảy vọt lên (giơ tay chỉ lên), nhưng lại rơi huỵch xuống đất (chỉ tay xuống đất).
 - Luyện đọc từ ngữ: 2 HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: bãi rộng, khuỳnh 
chân, luýnh quýnh, huỳnh huỵch, nhảy vọt, rơi huỵch, nhảy dù, thật tuyệt.
 - Luyện đọc câu 
+ GV: Bài đọc có 10 câu. 
+ GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) cho HS đọc vỡ. 
+ Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
 - Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). 
 - Tìm hiểu bài đọc 
 - 1 HS đọc 2 câu hỏi.
+ Cả lớp đọc lại.
+ 1 HS đọc lại câu hỏi b (Theo em, con người bay lên bầu trời bằng cách nào?), GV 
chỉ từng hình ảnh dưới câu hỏi, HS nói tên từng sự vật. (Khinh khí cầu, máy bay, tàu 
vũ trụ, tên lửa).
+ Từng cặp HS trao đổi để trả lời, làm bài trong VBT. 
+ 2 HS thực hành hỏi - đáp: 
 HS 1: a) Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách nào?
 HS 2: Hà mã bố giúp con bay lên bầu trời bằng cách ghi tên con vào lớp học 
nhảy dù.
 HS 1: (b) Theo em, con người bay lên bầu trời bằng cách nào? 
 HS 2: Con người bay lên bầu trời bằng khinh khí cầu, máy bay, tàu vũ trụ,... 
+ (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. 
* Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 70).
c. Tập viết (bảng con - BT 4) 
 - HS đánh vần, đọc các vần, tiếng: uynh, uych, huỳnh huỵch. 
 - Viết vần: uynh, uych
 - 1 HS đọc vần uynh, nói cách viết. 
 - GV viết vần uynh, hướng dẫn HS viết liền nét các chữ, không nhấc bút. / 
Làm tương tự với vần uych. Chú ý: viết u, y, lia bút viết tiếp ch; viết y - c không quá 
gần hoặc quá xa.
 - HS viết: uynh, uych (2 lần). 
 - Viết tiếng: huỳnh huỵch
 - GV viết tiếng huỳnh, hướng dẫn quy trình viết, dấu huyền đặt trên y. Làm 
tương tự với huỵch. Chú ý lia bút khi kết thúc y để viết ch; dấu nặng đặt dưới y.
 - HS viết: huỳnh huỵch (2 lần).
D. Vận dụng, trải nghiệm
 - Cho HS đọc lại bài đọc.
 - Đọc cho người thân nghe lại bài tập đọc.
 - Luyện viết lại bài đọc vào vở ô ly. ___________________________________
 Toán
 EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( T 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
 - Đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
 - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
2. Năng lực
 - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán 
học.
 - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác 
trong quá trình học tập.
II. CHUẨN BỊ
 - Bảng các số từ 1 đến 100.
 - Một số thẻ số để làm bài 4, 5, 6.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Hoạt động khởi động
Chơi trò chơi “Bí ẩn mỗi con số” theo nhóm hoặc cả lớp:
 - Mỗi HS viết ra 5 số (mỗi số chứa một thông tin bí mật và có ý nghĩa nào đó 
liên quan đến người viết) rồi đưa cho các bạn trong nhóm xem.
 - Các HS khác đọc số, suy nghĩ, dự đoán và đặt câu hỏi đế biết những số bạn 
viết ra có bí ẩn gì. Mỗi số được đoán 3 lần, ai giải mã được nhiều số bí ẩn nhất người 
đó thắng cuộc.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 4
 - HS quan sát các số 49, 68, 34, 55. Suy nghĩ tìm số bé nhất, số lớn nhất rồi sắp 
xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.
 - Có thể thay bằng các thẻ số khác và thực hiện tương tự như trên.
Bài 5
 - Cá nhân HS quan sát tranh và đếm số lượng đồ vật trong mỗi hình.
Đặt thẻ số phù hợp vào ô dấu ?.
 - HS chia sẻ thông tin thực tiễn về đếm số lượng trong cuộc sống (Hằng ngày, 
các em có phải đếm không? Kể một vài tình huống, ...)
C. Hoạt động vận dụng
Bài 6
 - Cá nhân HS dùng thước có vạch xăng-ti-mét để đo chiều cao của cửa sổ, cửa 
ra vào, chiều ngang ngôi nhà và chiều dài mái nhà.
 - HS dùng các thẻ số gắn vào các ô dấu ? cho phù hợp.
* Củng cố - Bài học hôm nay, em biết thêm được điêu gì?
 - Đẻ có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì?
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 - Thông qua các hoạt động: Đếm số lượng, nêu số tương ứng, sử dụng các dấu 
(>, <, =) để so sánh hai số, đo chiều dài của ngôi nhà, HS có cơ hội được phát triển 
NL giải quyết vấn đề toán học.
 - Thông qua các chia sẻ, trao đổi nhóm đặt câu hỏi phản biện, HS có cơ hội 
phát triển NL hợp tác, NL giao tiếp toán học.
 __________________________________
 Tập viết
 BÀI 132, 133: UÊNH, UÊCH, UYNH, UYCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng
 - Viết đúng các vần uênh, uêch, uynh, uych, các từ ngữ huênh hoang, 
nguệch ngoạc, huỳnh huỵch.
 - Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ rõ ràng, đều nét.
2. Năng lực
 - Rèn luyên đức tính biết quan sát, tính cẩn thận trong khi viết chữ 
3. Phẩm chất 
 - Cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ và trình bày bài viết..
 - HS yêu nét đẹp của chữ viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Video quy trình viết chữ trên dòng kẻ ô li. 
 - Vở Luyện viết tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. Khởi động:
 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của bài học. 
B. Khám phá: 
a. Viết chữ cỡ nhỡ
 - Cả lớp đọc các vần và từ ngữ (cỡ vừa) trên bảng: uênh, huênh hoang; uêch, 
nguệch ngoạc, uynh, uych; huỳnh huỵch.
 - GV hướng dẫn (viết mẫu và mô tả) (có thể chia 2 chặng - mỗi chặng viết 1 
cặp vần, từ ngữ):
+ uênh: Điều chỉnh hướng bút khi viết xong u và viết sang e; viết liền nét các chữ e, 
n, h (không nhấc bút, dấu mũ đặt trên e để thành ê).
+ huênh hoang: Viết h rồi rê bút sang viết tiếp vần uênh thành chữ huênh. Viết xong 
h cần lia bút viết tiếp vần oang thành chữ hoang. Khoảng cách giữa 2 chữ huênh 
hoang bằng 1 con chữ o.
+ uêch: Viết xong u thì chuyển hướng viết tiếp ê, viết xong ê cần lia bút viết c - h 
(không nhấc bút từ c sang h).
+ nguệch ngoạc: Viết liền mạch chữ ng (từ n lia bút viết tiếp g) rồi viết tiếp vần uêch, 
thêm dấu nặng dưới ê thành nguệch. Viết ng xong, lia bút viết vần oac (giữa o sang a, a sang c viết liền, không để khoảng cách quá rộng, quá hẹp), thêm dấu nặng dưới a 
thành ngoạc, để khoảng cách hợp lý giữa nguệch và ngoạc.
+ uynh: Viết liền nét từ u sang y, từ y sang n - h.
+ uych: Viết liền nét từ u sang y, sau đó lia bút viết tiếp ch.
+ huỳnh huỵch: Viết h ở cả 2 chữ liền nét với uynh, uych; ghi dấu huyền trên y thành 
chữ huỳnh, ghi dấu nặng dưới y thành chữ huỵch.
 - HS viết vào vở Luyện viết. 
b. Viết chữ cỡ nhỏ 
 - Cả lớp đọc các từ (cỡ nhỏ): nguệch ngoạc, phụ huynh. 
 - GV hướng dẫn HS viết các chữ cỡ nhỏ, chú ý độ cao các con chữ g, p, y, h. 
 - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm chữ cỡ nhỏ. 
C. Luyện tập 
 - HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm.
 - GV đọc từng dòng của bài viết để HS viết bài,
 - GV theo dõi và kiểm soát quá trình viết của HS.
D. Vận dụng, trải nghiệm:
 - Tuyên dương những bạn viết nắn nót, sạch đẹp.
 - Luyện viết lại phần chữ nhỏ vào vở ô ly ở nhà.
 ________________________________
 Thứ sáu ngày 14 tháng 3 năm 2025
 Kể chuyện
 BÀI 134: CHIM HOẠ MI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kỹ năng 
 - Nghe hiểu câu chuyện. 
 - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. 
 - Nhìn tranh, có thể tự kể lại từng đoạn câu chuyện.
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chim hoạ mi thật có tiếng hót kì diệu. Hoạ 
mi thật quý giá hơn nhiều hoạ mi máy vì nó sống tình cảm, gắn bó với con người.
2. Năng lực 
 - Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu 
câu chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào 
cuộc sống.
 - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe, kể lại câu 
truyện, trao đổi ý kiến với cô và các bạn. 
3. Phẩm chất 
 - GD HS biết yêu thương các con vật. 
 - Thích nghe chuyện và thích kể chuyện. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Tivi, video nội dung câu chuyện. 
 - Sách Tiếng Việt tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.docx