Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
Tuần 22 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUÊ HƯƠNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng HS hiểu được nội dung của phong trào “ Bảo vệ môi trường quê hương” mà nhà trường phát động trong tiết sinh hoạt dưới cờ. 2. Năng lực - Nhiệt tình tham gia theo yêu cầu của nhà trường. 3. Phẩm chất - HS biết trao đổi và chia sẻ với bạn về phong trào“ Bảo vệ môi trường quê hương”. II. CHUẨN BỊ - HS: Ghế ngồi học sinh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Phần 1: Sinh hoạt dưới cờ - Nội dung sinh hoạt dưới cờ do GV, lớp trực tuần, cô Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội triển khai. + Ổn định tổ chức do Liên đội trưởng điều hành. + Chỉnh đốn trang phục, đội hình đội ngũ. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca. + Tổng phụ trách thông qua nội dung của tiết chào cờ đầu tuần. + GV, lớp trực tuần đánh giá, nhận xét và đọc kết quả xếp loại thi đua của tuần vừa qua. + Cô hiệu trưởng nhà trường đánh giá và nhận xét chung các hoạt động tuần qua. Triển khai kế hoạch của tuần mới. + Cô Tổng phụ trách Đội triển khai, phát động phong trào thi đua của Liên đội trong tuần mới. Phần 2: Phát động phong trào “ Bảo vệ môi trường quê hương” - Bên cạnh các nội dung hoạt động khác trong tiết sinh hoạt dưới cờ của nhà trường, đại diện nhà trường lên phát động phong trào“ Bảo vệ môi trường quê hương” (nêu nội dung của phong trào, chỉ ra các yêu cầu cho các lớp trong trường thực hiện) - Đại diện HS hưởng ứng phát động của nhà trường và nêu lời hứa thực hiện. - Các lớp thể hiện lời hứa của lớp mình bằng một bản cam kết phù hợp với HS của lớp. Mỗi khối lớp cử 1 đại diện đọc bản cam kết của khối lớp mình. - Hoạt động văn nghệ ( nếu có) IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Về nhà tìm hiểu thêm về nội dung em vừa học để chia sẻ trong tiết học sau. ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 112: ƯU, ƯƠU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết các vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, vần ươu. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. - Viết đúng các vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu (sao) cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Năng lực - Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. 3. Phẩm chất - HS biết yêu thiên nhiên và con vật xung quanh. - HS ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, bảng con. Sách Tiếng Việt. - Bộ đồ dùng học Tiếng việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Tập đọc Điều ước (bài 111, mỗi em đọc 1 đoạn). 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: vần ưu, vần ươu. b. Chia sẻ và khám phá Dạy vần ưu - GV viết: ưu. /HS đọc: ư - u - ưu. - HS nhìn tranh nói: con cừu. Tiếng cừu có vần ưu. / Phân tích vần ưu, tiếng cừu. Đánh vần, đọc trơn: ư - u - ưu / cờ - ưu - cưu - huyền - cừu / con cừu. Dạy vần ươu: GV viết ươ, viết u. Đánh vần, đọc trơn: ươ - u - ươu / hờ - ươu - hươu / hươu sao. - Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 2. Luyện tập a. Mở rộng vốn từ (BT2: Sút bóng vào hai khung thành cho trúng - tổ chức vui) - GV chỉ hình, nêu YC: Mỗi HS là 1 cầu thủ, cần sút trúng bóng vào khung thành có vần ưu, có vần ươu. - GV chỉ từng quả bóng, 1 HS đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: ốc bươu, quả lựu, ngải cứu,.../ HS đọc thầm, làm bài. - 2 HS lên bảng thi sút bóng (dùng phấn nối bóng với khung thành). Cầu thủ 1 sút bóng có vần ưu vào khung thành ưu. Cầu thủ 2 sút bóng có vần ươu vào khung thành ươu. - Báo cáo kết quả: Sút bóng có tiếng bươu vào khung thành vần ươu,... Cả lớp bình chọn người thắng cuộc (sút đúng, nhanh). - GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng bươu có vần ươu. Tiếng lựu có vần ưu. Tiết 2 b. Tập đọc (BT 3) - GV chỉ hình minh hoạ bài Hươu, cừu, khướu và sói, giới thiệu hình ảnh từng con vật: hươu, cừu, khướu và sói. - GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc lời kêu cứu của cừu, tiếng la to của khướu với giọng phù hợp. Giải nghĩa: be (tiếng cừu hoặc dễ kêu to), co giò chạy (co cao chân chạy vội). - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): hươu, cừu, khướu, suối, mò tới, thấy vậy, co giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất. - Luyện đọc câu + GV: Bài đọc có 12 câu. GV đánh số thứ tự từng câu. + GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu (3 và 4), (7 và 8). + Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). - Thi đọc 2 đoạn (8 câu / 4 câu); thi đọc cả bài. - Tìm hiểu bài đọc: Ghép đúng - GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. - HS làm bài. - 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS nối các vế câu trên bảng lớp). - Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ ngữ): a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu - 1) làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - 2) từ đó thân nhau. - GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? (HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng, thấy sói đến, báo có sói để hươu trốn chạy. Có thể thích khướu vì khướu thông minh, la to “Hổ tới kìa!”, để đánh lừa, doạ sói, khiến sói sợ, bỏ cừu, chạy mất). - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Câu chuyện khen ngợi những người bạn tốt biết giúp nhau, chống lại kẻ ác. c. Tập viết (bảng con - BT 4) - Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học: ưu, ươu, con cừu, hươu sao. - Viết vần: ưu, ươu - 1 HS đọc vần ưu, ươu, nói cách viết. / GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao cách nối nét giữa ư và u, dấu râu đặt trên ư. / Làm tương tự với vần ươu. - HS viết: ưu, ươu (2 lần). - Viết tiếng: (con) cừu, hươu (sao) - GV vừa viết mẫu: cừu, vừa hướng dẫn. Chú ý dấu huyền đặt trên ư. / Làm tương tự với tiếng hươu. - HS viết: (con) cừu, hươu (sao) (2 lần). 4. Vận dụng, trải nghiệm Về nhà luyện đọc lại bài đọc và viết bài vào vở ô ly. ____________________________________ Toán CÁC SỐ ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết số 100 dựa trên việc đếm tiếp hoặc đếm theo nhóm mười. - Đếm, đọc, viết số đến 100; Nhận biết được bảng các số từ 1 đến 100. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong quá trình học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh khởi động. - Bảng các số từ 1 đến 100. - Các phiếu in bảng các số từ 1 đến 100 như bài 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS quan sát tranh khởi động, đếm tiếp đến 100 từ một số bất kì, chẳng hạn: 81; 82; ,...;99; 100; 90; 91; ,...;99; 100; 87; 88; ....; 99; 100; - GV có thể tổ chức thành trò chơi “Đếm tiếp”. GV nêu một số bất kì, nhóm HS đếm tiếp đến 100 thì GV có hiệu lệnh để HS dừng lại. Tiếp tục thực hiện với nhóm HS khác. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. GV gắn băng giấy lên bảng (đã che số 100), HS đếm theo các số trong băng giấy: 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 - HS nhận biết số 100 bằng cách đếm tiếp. GV cầm thẻ số 100 gắn vào ô trống rồi chỉ vào số 100, giới thiệu số 100, cách đọc và cách viết. - HS viết “100”, đọc “một trăm” (hoặc gài thẻ số 100). C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. Mục tiêu là nhận biết Bảng các số từ 1 đến 100 - HS đọc các số còn thiếu ở mỗi ô ? (HS nên điền vào phiếu, tự tạo lập bảng các số từ 1 đến 100 của mình để sử dụng về sau). - GV chữa bài và giới thiệu: “Đây là Bảng các sổ từ 1 đến 100''. - GV đặt câu hỏi để HS nhận ra một số đặc điểm của Bảng các sò từ 1 đến 100, chẳng hạn: + Bảng này có bao nhiêu số? + Nhận xét các số ở hàng ngang. Nhận xét các số ở hàng dọc + Nếu che đi một hàng (hoặc một cột), hãy đọc các số ở hàng (cột) đó. - GV chỉ vào Bảng các số từ 1 đến 100 giới thiệu các số từ 0 đến 9 là các số có một chữ số; các số từ 10 đến 99 là các số có hai chữ số. - GV hướng dẫn HS nhận xét một cách trực quan về vị trí “đứng trước”, “đứng sau” của mỗi số trong Bảng các số từ 1 đến 100. - HS tự đặt câu hỏi cho nhau về Bảng các số từ 1 đến 100. Bài 2. HS thực hiện các thao tác: - Đọc số hoặc đặt thẻ sổ thích hợp vào mỗi ô ghi dấu “?”. - Đọc cho bạn nghe kết quả và chia sẻ cách làm. Bài 3. HS thực hiện các thao tác: - Quan sát mẫu: Bạn voi muốn đem xem có tất cả bao nhiêu chiếc chìa khoá, bạn voi có cách đếm thông minh: 10, 20, ..., 90, 100. - HS cùng đếm 10, 20, ..., 100 rồi trả lời: “Có 100 chiếc chìa khoá”. HS thực hiện tương tự với tranh cà rốt và tranh quả trứng rồi chia sẻ với bạn cùng bàn. D. Hoạt động vận dụng - HS có cảm nhận về số lượng 100 thông qua hoạt động lấy ra 100 que tính (10 bó que tính 1 chục). - Trong cuộc sống, em thấy người ta dùng số 100 trong những lình huống nào? - GV khuyến khích HS biết ước lượng số lượng trong cuộc sống. Củng cố dặn dò - Bài học hôm nay, em đã biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Các em đã nhìn thấy số 100 ở những đâu? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc, viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. ______________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 113: OA, OE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn. - Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con). 2. Năng lực - Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua bài học. 3. Phẩm chất: - HS biết yêu thiên nhiên và mọi vật xung quanh. - HS ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, các học liệu điện tử, bảng con. Sách Tiếng Việt. - Bộ đồ dùng học Tiếng việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động - 1 HS đọc bài Tập đọc Hươu, cừu, khướu và sói. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: vần oa, vần oe. Đây là bài đầu tiên dạy vần có âm đệm (o, u). GV cần dạy kĩ để HS học các bài sau nhanh hơn. b. Chia sẻ và khám phá Dạy vần oa - GV viết bảng: oa. / HS (cá nhân, cả lớp): o - a - oa. - HS nhìn tranh, nói: cái loa. Nhận biết tiếng loa có vần oa. / Phân tích vần oa: có âm o đứng trước, âm a đứng sau. / Đánh vần, đọc trơn: o - a - oa / lờ - oa - loa / cái loa. Dạy vần oe (như vần oa) - Đánh vần, đọc trơn: o - e - oe / chờ - oe - choe - huyền - choè / chích choè. - HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới, từ khoá: oa, cái loa; oe, chích choè. 3. Luyện tập a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oa? Tiếng nào có vần oe?) - Xác định YC / Đọc các từ ngữ (1 HS đánh vần, cả lớp đọc trơn: hoa sen, tròn xoe...). Tìm tiếng có vần oa, vần oe. / 2 HS báo cáo kết quả (HS 1 nói tiếng có vần oa. HS 2 nói tiếng có vần oe). - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng hoa có vần oa. Tiếng xoe có vần oe,... Tiết 2 b. Tập đọc (BT 3) - GV chỉ hình minh hoạ bài đọc, giới thiệu hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá mập, khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh. - GV đọc mẫu: gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, nép sát, bật nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô (to, nhìn không đẹp); ngậm nụ (nụ hoa chúm chím, sắp nở). - Luyện đọc từ ngữ: hoa loa kèn, muôn hoa khoe sắc, cúc đại đoá, xoè, khoẻ, nắng mai, nép sát, ngậm nụ, thì thầm, bật nở, toả hương. - Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số cầu của bài. / GV chỉ từng câu, 1 HS đọc, cả lớp đọc (đọc liền câu 3 và 4). - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). Chú ý nghỉ hơi ở câu cuối: Những đoá hoa ... xinh xắn / bắt đầu toả hương. - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 5 câu), thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). - Tìm hiểu bài đọc + GV nêu YC. / 1 HS đọc 2 ý của BT. + HS làm bài. + HS viết ý lựa chọn vào thẻ, giơ thẻ. / Đáp án: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...). Ý a sai (Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc chê...). Để ý a đúng, cần sửa là: Loa kèn không muốn nở vì sợ hoa hồng chê... + Cả lớp đọc: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở). c. Tập viết (bảng con - BT 4) - Viết vần: oa, oe + 1 HS đọc vần oa, nói cách viết. + GV vừa viết vần oa, vừa hướng dẫn; chú ý nét nối giữa o và a. / Làm tương tự với vần oe. + Cả lớp viết bảng con: oa, oe (2 lần). - Viết tiếng: (cái) loa, (chích) choè + GV vừa viết mẫu tiếng loa vừa hướng dẫn, chú ý chữ l cao 2,5 li. Làm tương tự với chích choè; dấu huyền đặt trên e. + Cả lớp viết: (cái) loa, (chích) choè (2 lần). 4. Vận dụng, trải nghiệm - Chỉ một số từ ngữ để HS đọc lại. - Chia sẻ bài tập đọc với người thân trong gia đình. ______________________________ Tập viết BÀI 112, 113: ƯU, ƯƠU, OA, OE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe; các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa, chích chòe. bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen). - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ưu, ươu, oa, oe - Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế. 2. Năng lực - Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. 3. Phẩm chất - Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video quy trình viết chữ. - Vở Luyện viết tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - GV treo bảng phụ viết các vấn và từ ngữ của bài (cỡ vừa, cỡ nhỏ). - Cả lớp đọc các vần, từ ngữ (cỡ nhỡ): ưu, con cừu; ươu, hươu sao; oa, cái loa; oe, chích choè. - HS nói cách viết từng vần. - GV viết mẫu, tập trung hướng dẫn các từ có vần ưu, ươu, oa, oe. Chú ý vị trí đặt dấu thanh của cừu, cái, chích, choè. - HS viết vào vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - Cả lớp đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè. - GV hướng dẫn HS cách viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, 1 cao 2,5 li; s cao hơn 1 li. - HS viết vào vở Luyện viết, hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tuyên dương những HS viết nắn nót, cẩn thận. - Về luyện viết thêm chữ nhỏ ở vở ô ly ______________________________________ Chiều Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GIỮ GÌN CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu được sự cần thiết giữ gìn cảnh đẹp quê hương, đó là trách nhiệm của HS. - Biết cách giữ gìn vệ sinh và nhắc nhở các bạn cùng giữ gìn vệ sinh để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. 2 Kỹ năng Nhận ra được việc mình cần làm và ý nghĩa của việc giữ gìn cảnh đẹp quê hương. 2. Phẩm chất - Có hứng thú và phấn khởi với việc làm của mình - HS rèn luyện kĩ năng trình bày với người thân về những cảnh đẹp của quê hương mà em yêu thích. II. CHUẨN BỊ: - Một vài tranh /hình ảnh về cảnh đẹp quê hương đang bị con người phá hoại. - Tranh vẽ mô tả hình ảnh trong SGK về những điều nên và không nên làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Liên hệ và chia sẻ a. Mục tiêu Liên hệ và chia sẻ được về các hành vi nên và không nên làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh đã chuẩn bị hoặc hình ảnh trong SGK. Khi quan sát, HS lựa chọn một trong số các hình ảnh đó, diễn tả bằng hành động để bạn bên cạnh đoán được nội dung của hình ảnh mà em muốn diễn tả. - Tổ chức cho HS đóng vai theo nội dung ở tranh trong bài, ví dụ đóng vai một bạn HS nam đang cùng trao đổi với một vài bạn. + Bạn nam hỏi các bạn: Chúng mình cần làm gì để giữ gìn cảnh đẹp quê hương? + Bạn nữ trả lời : Chúng mình cần bảo vệ môi trường. - Kết thúc hoạt động 1, GV có thể mời một vài HS nêu ý kiến của mình về những hành vi nên và không nên làm để giữ gìn cảnh đẹp quê hương. c. Kết luận HS hiểu được sự cần thiết phải giữ gìn cảnh đẹp quê hương bằng các hành vi củ thể. Hoạt động 2: Đóng vai a. Mục tiêu HS biết thể hiện ý tưởng của mình trong việc xử lí các tình huống giữ gìn cảnh đẹp quê hương khi đóng vai. b. Cách tiến hành HS xem tranh trong SGK để nhận ra được các hành vi của các bạn trong các tình huống. Sau đó, GV tổ chức cho HS xung quanh đóng vai theo nôi dung của những bức tranh này. Vai diễn về nhặt rác thải trên bãi biển bỏ vào thùng rác, vai diễn về bạn đang hái hoa ngoài công viên thì bạn khác chạy lại nhắc nhở. HS được thử sức một vài lần sao cho có nhiều em cũng được chơi đóng vai. c. Kết luận Qua hoạt động đóng vai HS vui vẻ, hứng thú khi tự đặt mình vào tình huống thực tế và tự thực hiện một công việc tốt giúp giữ gìn cảnh đẹp quê hương. IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Em cùng với các bạn nhắc nhở nhau làm tốt việc giữ gìn cảnh đẹp quê hương. ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội THỰC HÀNH QUAN SÁT CÂY XANH VÀ CÁC CON VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau tiết hoc, HS đạt được: 1. Kiến thức – Kỹ năng - Kết nối được các kiến thức đã học về thực vật, động vật trong bài học và ngoài tự nhiên. - Biết sử dụng những đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. 2. Năng lực - Quan sát, đặt được câu hỏi và trả lời câu hỏi về những cây và con vật nơi tham quan. - Bước đầu làm quen cách quan sát, ghi chép, trình bày kết quả khi đi tham quan. 3. Phẩm chất - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cân nhắc không sử dụng các đồ dùng bằng nhựa dùng một lần để bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC - Mẫu các phiếu quan sát. - Ti vi, các học liệu điệnt ử III. HOAT ĐỘNG DAY HOC 1. Khởi động - GV phổ biến nội dung cụ thể cho việc đi tham quan thiên nhiên. - Phân công nhiệm vụ cho các nhóm. 2. Luyện tập Hoạt động 3: Hoàn thiện báo cáo kết quả sau khi đi tham quan thiên nhiên * Mục tiêu: - Biết làm báo cáo sau khi đi tham quan. - Trình bày kết quả báo cáo. * Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn HS hoàn thiện bảo cáo - Các em đã rút ra được những điều gì sau buổi tham quan? Đã quan sát thấy những gì? - Hướng dẫn HS hoàn thiện mẫu Phiếu quan sát. Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp - GV chia thành 2 nhóm lớn: Nhóm báo cáo về đề tài Thực vật và nhóm về đề tài Động vật, mỗi nhóm 4 – 6 HS. - Mỗi nhóm báo cáo theo sự sáng tạo của mình, trình bày theo cách riêng. - Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày, HS khác nhận xét, hỏi nhóm bạn - Chọn ra nhóm làm tốt nhất, tuyên dương, tổng kết. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS tiếp tục quan sát các cây, con vật xung quanh nơi mình sinh sống. - Phân biệt và so sánh được hình dáng của các loài cây và các con vật mình nhìn thấy. ___________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 2 năm 2925 Tiếng Việt BÀI 114: UÊ, ƯƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ. - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi. 2. Năng lực HS ham học tiếng Việt Hiểu được trong cuộc sống không nên kiêu căng, cần biết khiêm tốn. 3. Phẩm chất Biết yêu thiên nhiên và các con vật xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, các học liệu điện tử, bảng con. Sách Tiếng Việt. - Bộ đồ dùng học Tiếng việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động - 1 HS đọc bài Tập đọc Hoa loa kèn. - 1 HS nói tiếng ngoài bài có vần oa, oe. 2. Khám phá a. Giới thiệu bài: vần uê, vần uơ. b. Chia sẻ và khám phá Dạy vần uê - GV viết u, ê. / HS: u - ê - uê. - Phân tích vần uê gồm âm u và âm ê. - HS nhìn tranh nói: hoa huệ. Tiếng huệ có vần uê. / Phân tích vần uê, tiếng huệ. / Đánh vần, đọc trơn: u - ê - uê / hờ - uê - huê - nặng - huệ / hoa huệ. Dạy vần uơ (như vần uê): Đánh vần, đọc trơn: u - ơ - uơ / hờ - uơ - huơ / huơ vòi. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 3. Luyện tập a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào hai nhóm) - GV chỉ từng bông hoa, HS đánh vần, đọc trơn: thuê, xum xuê, thuở bé,... - HS làm bài trong VBT, nối hoa với vần thích hợp (uê hay uơ). - 2 HS lên bảng thi xếp hoa vào hai nhóm. Báo cáo: HS 1: Hoa có vần uê: thuê, (xum) xuê, (vạn) tuế, Huế. HS 2: Hoa có vần uơ: thuở (bé), huơ (tay).. - GV chỉ từng quả bóng, cả lớp: Tiếng thuê có vần uê. Tiếng thuở có vần uơ,... Tiết 2 b. Tập đọc (BT 3) - GV giới thiệu bài Lợn rừng và voi, hình ảnh voi dùng vòi nhấc bổng lợn rừng. - GV đọc mẫu. Mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Voi to nhưng ngờ nghệch lắm (ngờ nghệch: ngốc nghếch và chậm chạp). Nào ngờ, voi huơ vòi nhấc bổng lợn lên, ném xuống vệ đường (huơ vòi: đưa vòi lên cao, khua sang hai bên). Đời thuở nào lợn thắng được voi (đời thuở nào: không bao giờ). - Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần (nếu cần), cả lớp đọc trơn: lang thang, xum xuê, huơ vòi, ngờ nghệch, nhằm voi xông tới, nhấc bổng, ném xuống vệ đường, hết hồn, đời thuở nào, tự kiêu, hại thân. - Luyện đọc câu + GV: Bài đọc có mấy câu? (9 câu). + GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. + Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân, từng cặp). Nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Nào ngờ, / voi huơ vòi / nhấc bổng lợn lên, / ném xuống vệ đường. - Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. - Tìm hiểu bài đọc + GV nêu YC, chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. + HS suy nghĩ, làm bài. / 1 HS đọc kết quả. Cả lớp đọc lại kết quả: a) Lợn rừng con nghĩ là - 2) mình thắng được voi. b) Lợn rừng mẹ bảo con - 1) chớ tự kiêu mà hại thân. c. Tập viết (bảng con - BT 4) - HS đọc các vần, tiếng vừa học: uê, uơ, hoa huệ, huơ vòi (cỡ nhỡ). - Viết vần uê, uơ. - 1 HS đọc vần uê, nói cách viết. - GV vừa viết vần, uê vừa hướng dẫn. Chú ý: cách nối nét, cách viết dấu mũ. / Làm tương tự với vần uơ. - HS viết bảng con: uê, uơ (2 lần). - Viết tiếng: (hoa) huệ, huơ (vòi) - GV vừa viết mẫu tiếng huê vừa hướng dẫn quy trình viết, cách nối nét, vị trí đặt dấu nặng dưới ê. / Làm tương tự với huơ. - HS viết: (hoa) huệ, huơ (vòi) (2 lần). 4. Vận dụng, trải nghiệm - Cho HS đọc lại 1 số câu của bài đọc. - Đọc bài tập đọc cho người thân nghe. ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS đạt được: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề thực vât và động vật: tên gọi, các bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn. - Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi. 2. Năng lực Làm một bộ sưu tập về các cây, con vật qua việc quan sát, sưu tự nhiên và sách báo. 3. Phẩm chất Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng và vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh trang 90, 91(SGK). Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật. - Bảng hoặc giấy A2, bút vẽ các màu, băng dính hai mặt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động 1: Chúng mình đã học được gì về chủ đề Thực vật và động vật? * Mục tiêu Hệ thống lại các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật - Tên của một số cây và các con vật. - Các bộ phận của một số cây và các con vật. - Lợi ích của một số cây và các con vật. - Cách chăm sóc của một số cây và vật nuôi. - Cách giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và vật nuôi. * Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn HS thực hiện - GV hỏi: Chúng ta đã học xong chủ đề Thực vật và động vật, các em hãy nhớ Li, chúng ta đã học và làm được những gì sau khi học chủ đề này? - GV yêu cầu một số HS trả lời và hướng dẫn hoạt động nhóm. Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - GV chia thành 4 – 6 nhóm: Nhóm lẻ làm tổng kết phần thực vật và nhóm chẵn phần Động vật. - GV yêu cầu mỗi nhóm thể hiện theo sơ đồ gợi ý ở trang 90, 91 (SGK) và hoàn hinh những chỗ có dấu? trong Sơ đồ trên giấy khổ A2. - GV khuyến khích HS ngoài việc thực hiện theo mẫu, các em có thể sáng tạo, trình bày Sơ đồ theo cách riêng của nội nhóm như: dán các hình ảnh đã sưu tập hoặc minh hoạ bằng chính các hình các em tự vẽ. Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - Cử đại diện của mỗi nhóm lên trình bày, HS khác nhận xét, hỏi nhóm bạn. - Tuyên dương các nhóm có sản phẩm và phần trình bày tốt nhất, sáng tạo nhất. - GV kiểm tra lại sự hiểu biết các kiến thức của chủ đề đối với một số HS thế hiện chưa tích cực tham gia trong quá trình làm việc nhóm hoặc những HS yếu hơn các bạn. - GV chọn hai kết quả tốt nhất của hai nhóm tổng kết về Thực vật và Động vật để tổng kết trước lớp. - Nếu còn thời gian, GV có thể tổ chức trò chơi “Thi tìm hiểu về các loài cây và các con vật qua các bài hát, bài thơ hoặc cách khác theo ý tưởng sáng tạo của từng GV. Bước 4: Củng cố Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tổng kết chủ đề Thực vật và động vật theo cách của em vào vở. Hoạt động 2: Làm một bộ sưu tập hình ảnh và thông tin về cây hoặc các mon vật * Mục tiêu - Hệ thống các kiến thức về thực vật và động vật. - Hình thành năng lực tự tìm tòi, nghiên cứu, *Cách tiến hành - Chọn một vài nhóm lên trình bày (nếu còn thời gian) hoặc yêu cầu HS hoản - GV phân nhóm, yêu cầu mỗi HS sưu tập các hình ảnh về thực vật và động vậtvà tập hợp lại để cùng làm bộ sưu tập của nhóm. - Mỗi nhóm làm một bộ sưu tập theo sự sáng tạo riêng, tuy nhiên cần thể hiện rõ Tên cây con vật, hình dạng, kích thước và một số đặc điểm nổi bật, lợi ích của chúng, Khuyến khích HS sưu tập, giới thiệu những cây và con vật có ở địa phương, - Chọn một vài nhóm lên trình bày (HS hoàn thiện tiếp và nộp cho GV vào buổi học sau để tổng kết, khen thưởng. Hoạt động 3: Làm bài tập ôn tập tổng kết chủ đề GV có thể sử dụng câu 1, 2, 3 (VBT). IV. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM Tự vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống hàng ngày của bản thân. ___________________________________ Thứ năm ngày 20 tháng 2 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 115: UY, UYA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết vần uy uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy uya. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp - Viết đúng các vần uy, uya các tiếng tàu thủy, đêm khuya (trên bảng con). 2. Năng lực - Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc. 3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên và mọi vật xung quanh. - Hs ham học tiếng Việt, biết quan tâm, giúp đỡ mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, các học liệu điện tử, bảng con. Sách Tiếng Việt. - Bộ đồ dùng học Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 1. Khởi động - 1 HS đọc bài Lợn rừng và voi. - 1 HS trả lời câu hỏi: Lợn rừng mẹ dạy con điều gì? 2. Khám phá: a. Giới thiệu bài: vần uy, vần uya. b. Chia sẻ và khám phá Dạy vần uy - GV viết: u, y./HS: u - y - uy./ Phân tích vần uy: âm u đứng trước, âm y đứng sau; phát âm nhấn giọng vào y./ Đánh vần: u - y - uy / uy (HS quan sát ui, uy để nhận diện mặt chữ, phân biệt cách phát âm 2 vần). - HS nói: tàu thuỷ. Tiếng thuỷ có vần uy./ Phân tích vần uy, tiếng thuỷ. Chú ý dấu hỏi nằm trên âm y./ Đánh vần, đọc trơn: u - y - uy / thờ - uy - thuy - hỏi - thuỷ / tàu thuỷ. . Dạy vần uya (như vần uy): GV viết: uya (ya là nguyên âm đôi iê, đọc là ia). Đánh vần, đọc trơn: u - ya (ia) - uya / khờ - uya - khuya/ đêm khuya. * Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá vừa học. 3. Luyện tập a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uy? Tiếng nào có vần uya?). - GV chỉ từng từ ngữ, HS đánh vần, đọc trơn: khuy áo, phéc mơ tuya,.... - HS đọc thầm, tìm tiếng có vần uy, vần uya. HS báo cáo: Tiếng có vần uy (khuy, ruy, huy, luỹ); tiếng có vần uya (tuya). - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng khuy có vần uy. Tiếng tuya có vần uya,... Tiết 2 b. Tập đọc (BT 3) - GV chỉ hình minh hoạ bài Vườn hoa đẹp, giới thiệu các loài hoa: cúc thuý, tuy líp, hoa giấy, thuỷ tiên, dạ hương, bách nhật. - GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: đỏ mọng, mỏng, lâu ơi là lâu, rực rỡ, ngát hương. Giải nghĩa từ: pơ luya (loại giấy rất mỏng, mềm, dùng để viết thư). . - Luyện đọc từ ngữ: một vài HS cùng đánh vần, cả lớp đọc trơn: Thuỷ, cúc thuý, tuy líp, pơ luya, thuỷ tiên, nhuỵ vàng, dạ hương, khuya, bách nhật, khuy áo, ngát hương. - Luyện đọc câu + GV: Bài đọc có 8 câu. + GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). + Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu); thi đọc cả bài (quy trình đã hướng dẫn). - Tìm hiểu bài đọc + GV nêu YC, mời 1 HS nói câu M: Hoa tuy líp đỏ mọng. + GV chỉ từng hình, cả lớp nói tên từng loài hoa: 1) hoa cúc thuý, 2) hoa tuy líp. 3) hoa giấy, 4) hoa thuỷ tiên, 5) hoa dạ hương, 6) hoa bách nhật.. + GV chỉ từng hình, 1 HS giỏi (dựa vào bài) nói về vẻ đẹp của từng loài hoa. + (Lặp lại) GV chỉ hình, từng HS tiếp nối nhau: GV chỉ hình 1, HS 1: Hoa cúc thuý đủ màu sắc. GV chỉ hình 2, HS 2: Hoa tuy líp đỏ mọng. GV chỉ hình 3, HS 3: Hoa giấy cánh mỏng như tờ pơ luya. GV chỉ hình 4, HS 4: Hoa thuỷ tiên cánh trắng, nhuỵ vàng. GV chỉ hình 5, HS 5: Hoa dạ hương càng về khuya càng thơm. GV chỉ hình 6, HS 6: Hoa bách nhật chỉ bằng cái khuy áo, tươi lâu ơi là lâu. + (Lặp lại) GV chỉ từng hình, cả lớp nhắc lại (nói nhỏ). * Cả lớp đọc 8 vần vừa học trong tuần (SGK, chân trang 40). c. Tập viết (bảng con - BT 4) - HS đọc các vần, tiếng: uy, uya, tàu thuỷ, đêm khuya. - Viết vần: uy, uya - 1 HS đọc vần uy, nói cách viết. - GV vừa viết vần uy vừa hướng dẫn cách viết, cách nối nét từ u sang y; chú ý chữ y cao 2,5 li. / Làm tương tự với vần uya. - HS viết: uy, uya (2 lần). - Viết: (tàu) thuỷ, (đêm) khuya - 1 HS đọc tàu thuỷ; nói cách viết tiếng thuỷ. - GV viết mẫu tiếng thuỷ, hướng dẫn cách viết. Chú ý đặt dấu hỏi trên âm y./ Làm tương tự với khuya, chú ý chữ k, h cao 2,5 li. - HS viết: (tàu) thuỷ, (đêm) khuya (2 lần). 4. Vận dụng, trải nghiệm - Chỉ một số câu cho HS đọc lại. - Đọc bài tập đọc cho người thân nghe. ___________________________________ Toán CHỤC VÀ ĐƠN VỊ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết 1 chục bằng 10 đơn vị. - Biết đọc, viết các số tròn chục. - Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong quá trình học tập. II. CHUẨN BỊ - 10 khối lập phương, 10 que tính, 10 hình tròn. - Các thanh 10 khối lập phương hoặc bó 10 que tính. - Bảng chục - đơn vị đã kẻ sẵn. - Các học liệu điện tử III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS quan sát tranh nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang làm gì? Nói gì? - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức - Nhận biết 1 chục (qua thao tác trực quan) - HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn: - Ghép 10 khối lập phương thành 1 thanh. Nói: “Có 10 khối lập phương, có 1 chục khối lập phương”. - Bó 10 que tính thành 1 bó. Nói: “Có 10 que tính, có 1 chục que tính”. - Xếp 10 hình tròn thành một cụm. Nói: “Có 10 hình tròn, có 1 chục hình tròn”. - HS nêu các ví dụ về “1 chục”. Chẳng hạn: Có 10 quả trứng, có 1 chục quả trứng. - Nhận biết các số tròn chục - GV lấy 10 khối lập phương rời, xếp lại thành 1 thanh. HS đếm và nói: Có 10 khối lập phương, có 1 chục khối lập phương. HS đọc: mười - một chục. - GV lấy 20 khối lập phương rời, xếp lại thành 2 thanh. HS đếm và nói: Có 20 khối lập phương, có 2 chục khối lập phương. HS đọc: hai mươi - hai chục. - Thực hiện tương tự với các số 30, ..., 90. - GV giới thiệu cho HS: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục. - Trò chơi “Lấy đủ số lượng” - HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng hạn: Lấy ra đủ 3 chục que tính, lấy thẻ số 30 đặt cạnh những que tính vừa lấy. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS thực hiện các thao tác: - Đếm số que tính, đọc kết quả cho bạn nghe. Chẳng hạn: Có 60 que tính, có 6 chục que tính. - GV có thể đưa thêm một số ví dụ khác để HS thực hành. - Khi chữa bài, GV đặt câu hỏi để HS nói cách làm của mình. Quan sát và lắng nghe cách đếm của HS. HS đếm từng que tính được tất cả 60 que tính hay đếm theo nhóm mười (mười, hai mươi, ..., sáu mươi) hay đếm theo chục (1 chục, 2 chục, ..., 6 chục): Mỗi bó que tính có 10 que tính, mười que tính là 1 chục que tính, 6 bó que tính là 6 chục que tính. Trên cơ sở đó, GV củng cố cho HS cách đếm theo chục. - Tương tự cách đếm bát: Có 8 chục cái bát. Bài 2. HS quan sát băng giấy để tìm quy luật của các số ghi trên băng giấy. Đọc các số còn thiếu. Nhấn mạnh: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục. Bài 3 - HS chơi trò chơi theo nhóm. Mỗi bạn lấy ra vài chục đồ vật và nói số lượng. Chẳng hạn: Có 2 chục khối lập phương, có 1 chục bút màu, có 3 chục que tính, ... - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. Chẳng hạn: 3 chục que tính là bao nhiêu que tính? Bằng cách nào bạn lấy đủ 3 chục que tính? D. Vận dụng, trải nghiệm Về nhà tiếp tục đọc và viết các số tròn chục. ____________________________________ Tập viết BÀI 114, 115: UÊ, ƯƠ, UY, UYA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng các vần uê, uơ, uy, uya, các từ ngữ hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya. bằng kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ (làm quen). - Chữ viết rõ ràng, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần vần uê, uơ, uy, uya vần uê, uơ, uy, uya vần uê, uơ, uy, uya - Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế. 2. Năng lực - Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. 3. Phẩm chất - Kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết các vần, từ ngữ (cỡ vừa, cỡ nhỏ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Viết chữ cỡ nhỡ - HS đọc các vần và từ ngữ (cỡ nhỡ): uê, hoa huệ; uơ, huơ vòi; uy, tàu thuỷ; uya, đêm khuya. /HS đọc, nói cách viết từng vần. - GV hướng dẫn HS viết, tập trung hướng dẫn các từ có vần uê, uơ, uy, uya. Chú ý cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng: huệ, vòi, tàu thuỷ. - HS viết vào vở Luyện viết. 2.2. Viết chữ cỡ nhỏ - HS đọc các từ ngữ (cỡ nhỏ): hoa huệ, huơ vòi, tàu thuỷ, đêm khuya. - GV hướng dẫn HS viết từng từ ngữ. Chú ý độ cao các con chữ: h, k, y cao 2,5 li; đ cao 2 li; s cao hơn 1 li. - HS viết vào vở Luyện viết; hoàn thành phần Luyện tập thêm cỡ chữ nhỏ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tuyên dương những HS viết cẩn thận, sạch đẹp. - Về nhà luyện viết lại ở vở ô ly và viết chữ nhỏ. ____________________________________ Thứ sáu ngày 21 tháng 2 năm 2025 Kể chuyện BÀI 116: CÂY KHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Hiểu lời khuyện của câu chuyện : Là người một nhà phải biết yêu thương nhau, khuyên nhủ chúng ta tránh xa những thói xấu tham lam, ích kỷ. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh ( không cần GV hỏi), có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. 2. Năng lực - Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận biết và đánh giá được tính cách hai nhân vật người anh và người em. 3. Phẩm chất - HS biết quan tâm, giúp đỡ nhau, không tham lam, ích kỷ. Thích nghe kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. Sách điện tử. - Video nội dung câu chuyện. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa chuyện Mèo con bị lạc, mời HS 1 trả lời câu hỏi theo 3 tranh đầu; HS 2 kể chuyện theo 3 tranh cuôi. 2. Khám phá a. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) - Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, chỉ tranh: Người anh, người em, cây khế, chim phượng hoàng đang ăn khế. Tranh cuối cùng vẽ cảnh gì? (Cảnh chim bay sát mặt biển, người anh rơi xuống biển). - GV: Hãy đoán câu chuyện kể về điều gì? (Kể về hai anh em với cây khế và chim phượng hoàng. Cuối chuyện, người anh rơi xuống biển, chết chìm). - Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Cây khế kể về hai anh em có tính tình rất khác nhau: người em chăm chỉ, tốt bụng, người anh lười biếng, tham lam. Cuối cùng người anh chết chìm dưới biển. Vì sao người anh rơi xuống biển, các em hãy lắng nghe câu chuyện. b. Khám phá và luyện tập - Nghe kể chuyện: GV chiếu video kể câu chuyện cho HS xem (3 lần) - Trả lời câu hỏi theo tranh: Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh (có thể lặp lại câu hỏi với 1 HS khác). + GV chỉ tranh 1, hỏi: Hai anh em nhà kia tính tình khác nhau thế nào ? (Người anh tham lam, lười biếng còn người em thì tốt bụng, chăm chỉ). + GV chỉ tranh 2: Khi cho em ra ở riêng, người anh chia gì cho em? (Người anh chỉ chia cho em một cây khế). + GV chỉ tranh 3: Chim phượng hoàng bay đến cây khế để làm gì? Nó hứa gì? (Chim bay đến để ăn khế. Nó hứa: Ăn một quả, trả một cục vàng! May túi ba gang, mang đi mà đựng). + GV chỉ tranh 4: Người em theo chim đi đâu và lấy được gì? (Người em theo chim đi đến một hòn đảo và lấy được vàng bạc châu báu đựng vào túi ba gang).. + GV chỉ tranh 5: Khi thấy em trở nên giàu có, người anh đã làm gì? (Người anh đòi đổi nhà cửa, ruộng vườn của mình lấy cây khế). + GV chỉ tranh 6: Vì sao người anh rơi xuống biển? (Người anh tham lam, lấy quá nhiều vàng bạc, vì thế khi bay qua biển, phượng hoàng đuối sức vì chở quá nặng, cánh nó sã xuống, người anh bị rơi xuống, chết chìm dưới biển sâu). b) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 2 tranh. c) 1 HS trả lời các câu hỏi theo 6 tranh. 3. Luyện tập: Kể chuyện theo tranh + Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. + HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). + 1 HS tự kế toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể chuyện, không cần tranh. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Em thích nhân vật nào trong truyện, không thích nhân vật nào? Vì sao? - HS có thể thích người em, thích chim phượng hoàng, chê người anh. GV kết luận: Người em chăm chỉ, tốt bụng, không tham, thấy vàng bạc rất nhiều cũng chỉ lấy vừa túi ba gang. - Phượng hoàng to, đẹp, đã hứa và làm đúng lời hứa. / Người anh lười biếng, tham lam (chia tài sản chỉ cho em một cây khế). Phượng hoàng bảo mang túi ba gang, anh ta mang túi rất to. Đến đảo, anh ta lấy vàng bạc đầy túi khiến phượng hoàng phải chở nặng, sã cánh, anh ta rơi xuống biển. - GV: Có phải phượng hoàng giết hại người anh không? HS phát biểu, GV: Phượng hoàng không giết người anh. Vì tham lam, anh ta đã tự làm hại mình. Câu chuyện muốn nói: Ai chăm chỉ, tốt bụng sẽ gặp được điều tốt lành. Kẻ xấu xa, tham lam sẽ tự gieo hoạ cho bản thân. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi những HS kể chuyện hay. - Dặn HS về nhà kể với người thân điều hay em đã học được ở lớp. __________________________________ Tiếng Việt BÀI 117: ÔN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Bài học cho Gà Trống - Tập chép đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả 1 câu văn. 2. Năng lực - Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. - HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập đọc. 3. Phẩm chất
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.docx

