Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

doc 25 trang Túc Tinh 25/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển

Giáo án các môn học Lớp 1 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Chuyển
 Tuần 20
 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025
 Hoạt động trải nghiệm
 SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 MÚA HÁT VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần.
 - Được trải nghiệm về mùa xuân qua các bài hát.
 - Hồ hởi tham gia các hoạt động của lớp, của trường.
2. Năng lực
 - Tham gia tích cực ngày hội làm việc tốt. 
3. Phẩm chất
 - HS biết làm nhiều việc tốt, việc có ích để giúp đỡ bạn bè gặp hoàn cảnh khó 
khăn, chia sẻ với người thiệt thòi, yếu thế trong xã hội.
II. CHUẨN BỊ:
 - HS: Ghế ngồi học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
PHẦN I. SINH HOẠT DƯỚI CỜ
 - Nội dung Sinh hoạt dưới cờ đầu tuần do Giáo viên trực tuần/lớp trực tuần, 
cô Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội triển khai nội sinh hoạt dưới cờ đầu 
tuần:
 + Ổn định tổ chức. (Liên Đội trưởng điều hành)
 + Chỉnh đốn trang phục, đội hình đội ngũ. (Liên Đội trưởng điều hành)
 + Đứng nghiêm trang. Thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca.
 + Tuyên bố lí do, giới thiệu chương trình của tiết chào cờ (Tổng phụ trách 
Đội).
 + GV, lớp trực tuần đánh giá, nhận xét và kết quả xếp loại thi đua tuần vừa 
qua. 
 + Cô hiệu trưởng nhà trường đánh giá, nhận xét chung mọi hoạt động tuần 
vừa qua. Triển khai kế hoạch tuần mới.
 + Cô Tổng phụ trách Đội kết luận công tác Đội – Sao nhi đồng. Triển khai, 
phát động các phong trào thi đua của Liên đội trong tuần mới.
PHẦN II. MÚA HÁT VỀ CHỦ ĐỀ MÙA XUÂN
Hoạt động 1. Phổ biến cho HS nội dung: múa hát về mùa xuân qua các bài hát.
Nội dung triển khai gồm:
 - Dưới sự hướng dẫn của GV tổ chức cho các em múa hát về mùa xuân. 
 - Thi biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo chủ đề mùa xuân.
Hoạt động 2. Tổ chức cho HS tiến hành biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo 
chủ đề mùa xuân.
 _____________________________________________
 Tiếng Việt 
 BÀI 100: OI, ÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 
 592
1. Kiến thức, kỹ năng 
 - Nhận biết các vần oi, ây; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oi, ây. 
 - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oi, vần ây. 
 - Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Sói và dê..
 - Viết đúng các vần oi, ây, các tiếng (con) voi, cây (dừa) cỡ nhỡ (trên 
bảng con).
2. Năng lực 
 - Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp.
3. Phẩm chất
 - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế và biết yêu 
quý con vật.
 - HS yêu thích học Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 - Ti vi, bảng con. Sách Tiếng Việt tập 2.
 - Bộ đồ dùng học Tiếng việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Tiết 1
1. Khởi động: 
 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú gà quan trọng (2) (bài 99) (HS 1 đọc 4 câu 
đầu, HS 2 đọc 3 câu cuối).
2. Bài mới 
a. Giới thiệu bài: vần oi, vần ây. 
b. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 
Dạy vần oi
 - GV viết bảng: o, i. / HS: o - i - oi.
 - HS nói: voi. / Tiếng voi có vần oi. / Phân tích vần oi, tiếng voi. / Đánh 
vần, đọc trơn: vờ - oi - voi / voi.
 - GV chỉ mô hình vần oi, tiếng voi, cả lớp: o - i - oi/ vờ - oi - voi / con voi. 
Dạy vần ây (như vần oi): Đánh vần, đọc trơn: â - y - ây / cờ - ây - cây/ cây dừa. 
* Củng cố: HS nói lại các vần, tiếng vừa học; đọc trơn các vần, từ khoá. 
3. Luyện tập 
a. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oi? Tiếng nào có vần ây?) 
 - GV chỉ từng từ ngữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: nhà ngói, chó sói,... 
 - HS tìm tiếng có vần oi, vần ây (làm bài trong VBT). / HS báo cáo kết 
quả. 
 - GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng ngói có vần oi,... Tiếng cấy có vần 
ây,... 
 Tiết 2
b. Tập đọc (BT 3)
 - GV chỉ hình minh hoạ truyện Sói và dê; giới thiệu hình ảnh dê con, hình 
ảnh sói bị người đuổi đánh. Các em hãy nghe để hiểu nội dung câu chuyện.
 - GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: nện (đánh thật mạnh, thật đau).
 - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): gặm cỏ, thấy sói, ngay trước mặt, 
bình tĩnh nói, ngon miệng, lấy hết sức, vác gậy chạy lại, nện, nên thân.
 - Luyện đọc câu 
+ GV: Bài đọc có 7 câu. 
 593
+ GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu: Dê con bèn... “Be... be...”. 
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). 
 - Thi đọc đoạn, bài (quy trình đã hướng dẫn). Chia bài làm 2 đoạn: 3 / 4 
câu. 
 - Tìm hiểu bài đọc. 
+ GV: Các ý 1, 2 của truyện đã được đánh số. Cần đánh tiếp số thứ tự các ý 3, 4.
+ 1 HS giỏi nói nội dung tranh 1 và 2: (1) Sói sắp ăn thịt dê con. (2) Dê con nói 
muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng.
+ HS làm bài trong VBT hoặc làm miệng. 
+ 1 HS nói kết quả: Số thứ tự đúng của các tranh là 1 – 2 – 4 – 3.
+ 1 HS nói nội dung tranh 3, 4: (3) “Dê con hét “be... be...” thật to. (4) Ông chủ 
nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 
+ 1 HS giỏi (hoặc cả lớp) nói nội dung 4 tranh tranh 3 nói trước tranh 4:
 (1) Sói sắp ăn thịt dê con. 
 (2) Dê con nói muốn hát tặng sói một bài để sói ngon miệng. 
 (3) Dê con hét “be... be...” thật to.
 (4) Ông chủ nghe thấy chạy tới nện sói một trận nên thân. 
c. Tập viết (bảng con - BT 4) 
- Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học trên bảng lớp. 
- Viết vần: oi, ây 
 + 1 HS đọc vần oi, nói cách viết.
 + GV vừa viết vần oi vừa hướng dẫn: viết o trước, viết i sau; độ cao các 
con chữ là 1 li, chú ý nét nối giữa o và i. / Thực hiện tương tự với vần ây.
 + HS viết bảng con: oi, ây (2 lần). 
- Viết tiếng: (con) voi, cây (dừa)
 + GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: viết v trước, vần oi sau; độ cao của 
các con chữ là 1 li. / Thực hiện tương tự với tiếng cây.
 + HS viết: (con) voi, cây (dừa) (2 lần).
3. Vận dụng, trải nghiệm
 - GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS học tốt.
 - Yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe em đã học được điều gì hay 
ở lớp; xem trước bài 100 
 __________________________________________
 Toán
 CÁC SỐ 17, 18, 19, 20 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
 - Đếm, đọc, viết các số từ 17 đến 20.
 - Nhận biết thứ tự các số từ 17 đến 20.
 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2. Năng lực
 - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán 
học.
 - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
 594
 - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp 
tác trong quá trình học tập.
II. CHUẨN BỊ
 - Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và khối lập 
phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm.
 - Các thẻ số từ 10 đến 20 và các thẻ chữ: mười, hai mươi.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
HS thực hiện các hoạt động sau:
 - Quan sát tranh khởi động, đếm số lượng từng loại cây trong vườn rau và 
nói, chẳng hạn: “Có 18 cây su hào”, ...
 - Chia sẻ trong nhóm học tập (hoặc cặp đôi).
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 3. HS đọc rồi viết số tương ứng vào vở. Chẳng hạn: đọc “mười chín”, viết 
“19”. GV có thể tổ chức cho HS chơi “Ghép thẻ” theo cặp: HS ghép từng cặp 
thẻ số và thẻ chữ, chẳng hạn ghép thẻ số “19” với thẻ chữ “mười chín”.
Bài 4
 - HS đặt các thẻ số thích họp vào bông hoa có dấu “?”.
 - HS đếm tiếp từ 11 đến 20 và đếm lùi từ 20 về 11. GV có thể đánh dấu 
một số bất kì trong các số từ 11 đến 20, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số đó hoặc từ 
một số bất kì đến số đó; từ số đó đếm thêm 1, thêm 2,..., hoặc từ số đó đếm bớt 
1, bớt 2,...
3. Hoạt động vận dụng
Bài 5
 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng các bạn 
nhỏ trong bức tranh. Chia sẻ trước lóp. HS lắng nghe và nhận xét cách đếm của 
bạn.
 - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về 
bức tranh. Chẳng hạn: Có bao nhiêu bạn nam? Có bao nhiêu bạn nữ? Có mấy 
bạn quàng khăn? ...
4. Củng cố, dặn dò
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Em thích nhất hoạt động 
nào?
 - Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
 - Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các số 11 đến 20 được sử 
dụng vào các tình huống nào.
(*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh
 - Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia 
sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô 
hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 __________________________________________
 Thứ ba ngày 21tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 BÀI 101: ÔI, ƠI ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 595
 - Nhận biết các vần ôi, ơi đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ôi, ơi
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôi, ơi
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ong và bướm
 - Viết đúng trên bảng con các vần: ôi, ơi các tiếng, từ: trái ổi, bơi lội
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: hình ảnh vườn hoa rực rỡ, ong đang chăm chỉ 
bay đi làm mật, bướm bay tới rủ ong cùng đi chơi. Vì ong nghe lời mẹ, làm 
xong việc mới đi chơi. 
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động
 - 1 HS đọc bài Tập đọc Chú gà quan trọng (2) 
B. BÀI MỚI
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: ôi, ơi (GV ghi mục bài)
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần ôi
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần ôi - GV đọc: ôi
 - Cả lớp ôi
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần ôi 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): ô - i - ôi
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): ôi
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (trái ổi) 
 - Phân tích: tiếng ổi không có âm đầu đứng trước, vần ôi đứng sau
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): ôi – hỏi – ổi 
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): ổi
 - Đọc trơn từ khóa: trái ổi
2. Dạy vần ơi: Quy trình tương tự vần ôi
* So sánh: ôi và ơi
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ôi, ơi). Các em vừa học 2 
tiếng, từ mới nào? (Tiếng ổi, bơi)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
 596
3.1. Mở rộng vốn từ 
* Bài tập 2. Ghép chữ với hình cho đúng
a. Xác định YC của BT
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
b. Đọc tên sự vật: 
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: rối nước, 
phơi thóc, cái chổi, 
c. Tìm tiếng có vần ôi, ơi 
a. Xác định YC của BT
 - Từng cặp HS tìm nhanh tiếng có vần ôi, ơi
 - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
d. Báo cáo kết quả
 - Một cặp HS nói kết quả
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần ôi, ơi
 - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 __________________________________________
2 Tập viết
 BÀI 100, 101: OI, ÂY, ÔI, ƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Tô đúng, viết đúng các vần: oi, ây, ôi, ơi; các từ: con voi, cây dừa, trái ổi, 
bơi lội - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng 
quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện 
viết 1, tập hait.
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Nhìn chữ mẫu biết cách tô đúng, viết đúng các chữ đã học. 
 - Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - GV: Bộ chữ dạy tập viết.
 - HS: Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động
 - GV nêu yêu cầu bài học
B. Khám phá và luyện tập: oi, ây, ôi, ơi; các từ: con voi, cây dừa, trái ổi, bơi 
lội 
a. HS đọc trên bảng lớp: oi, ây, ôi, ơi; các từ: con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội 
b. Tập tô, tập viết: oi, ây, con voi, cây dừa 
 597
- 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn
 - HS tô, viết các chừ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập hai.
c. Tập tô, tập viết: các từ: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội (quy trình giống như mục b)
d. Tập tô, tập viết chữ nhỏ: con voi, cây dừa, trái ổi, bơi lội 
- GV kiểm tra; nhận xét, chữa bài cho HS.
C. Vận dụng
 - HS nhớ quy trình viết chữ đã học và biết vận dụng vào việc rèn kĩ năng 
viết.
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS.
 - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết.
 _________________________________________
 Chiều
 Tự nhiên và xã hội
 CHĂM SÓC, BẢO VỆ CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
* Về nhận thức khoa học:
 - Nêu và thực hiện được một số việc phù hợp để chăm sóc, bảo vệ cây trồng: 
và vật nuôi.
 - Nêu được tình huống an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số 
cây và con vật. 
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
 - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về hành động có thể gây mất 
an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. 
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
 - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây và các con vật.
 - Có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật.
2. Năng lực
 - HS phát triển về năng lực hợp tác trong nhóm nhỏ và trao đổi ý kiến trong 
nhóm. Tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
 - Biết xử lý tình huống khi cùng bạn tham gia các hoạt động trong lớp.
 - Biết chia sẻ và giúp đỡ bạn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: máy tính, ti vi, các học liệu điện tử
 - HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 3
A. Khởi động. Hoạt động chung cả lớp
 - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về cây cối hoặc con vật 
quen thuộc. 
 - HS trả lời câu hỏi của GV để khai thác nội dung bài hát như: 
 + Bài hát nhắc đến những gì? 
 - GV dẫn dắt bài học 
B. Khám phá 
 598
Chăm sóc và bảo vệ cây trồng 
Một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 5. Nhận biết một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp 
xúc 
* Mục tiêu 
 - Nêu được một số cây và con vật có thể không an toàn khi tiếp xúc.
 * Cách tiến hành 
Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp 
 - GV hướng dẫn từng cặp HS thay nhau hỏi và trả lời. Cứ như vậy trao đổi 
cho đến hết 6 hình trong SGK. 117 
 - GV nhắc nhở HS cần thực hiện việc chăm sốc, bảo vệ vật nuôi ở nhà và ở 
nơi LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
Hoạt động 6. Đóng vai, xử lí tình huống. khích HS xây dựng thêm kịch bản. 
Bước 2: Tổ chức làm việc cả lớp 
* Mục tiêu: HS có ý thức bảo vệ động vật, đặc biệt là động vật hoang dã. 
Bước 1: Tổ chức làm việc nhóm. hiện dựa trên tình huống trong SGK và nhóm 
bổ sung.
Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm có ở địa phương có thể không an toàn khi tiếp 
xúc, em không an toàn khi tiếp xúc. GV có thể hướng dẫn HS cách trình bày 
hoặc các sáng tạo theo sáng kiến của từng nhóm. 
Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp từ câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các 
bạn. 
Bước 4: Củng cố 
 - GV nhắc nhở HS: 
 + Cần cẩn trọng khi tiếp xúc với một số cây và con vật. 
 + Không ngắt hoa, bẻ cành cây vừa giữ vẻ đẹp của cây vừa tránh tiếp xúc với 
gai và nhựa của cây, có thể gây bỏng, phồng rộp,... 
 + Khi không may bị gai đâm, nhựa cây dính vào da, mắt ; các con vật cắn,... 
cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và nói ngay với bạn bè, người thân 
cùng trợ giúp. 
 - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm hiểu thêm các cây, con vật có xung quanh 
nhà, khu vực nơi em sống và vườn trường có thể gây nguy hiểm, không an toàn 
khi tiếp xúc. Ghi chép và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau. 
 - Từng HS chia sẻ thêm với các bạn trong nhóm về một số cây và con vật 
khác. 
 - Mỗi nhóm hoàn thành sơ đồ hoặc hình vẽ tên một số cây, con vật có thể Cử 
HS đại diện nói lên giới thiệu sản phẩm của nhóm. 
Một số việc làm an toàn hoặc không an toàn khi tiếp xúc với một số cây tốc 
" với một số cây và con vật. Nhận biết được một số hành động có thể không 
an toàn khi tiếp xúc với một số 
Bước 1. Tổ chức làm việc theo cặp. đối với bạn bên cạnh những hành động nào 
là an toàn? Vì sao? Những hành động
các tổ ong, húc có thể gây bị thương hay chết người, biện pháp cần phòng tránh 
khi tiếp xúc và chia sẻ với các bạn ở buổi học sau 
Bước 2. Tổ chức làm việc nhóm 
 599
 - Từng HS chia sẻ thêm một số hành động khác hay xảy ra đối với các em và 
ở địa phương gây mất an toàn khi tiếp xúc với cây cối và con vật. 
 - GV hướng dẫn mỗi nhóm làm một bảng cảnh báo về những việc làm không 
an toàn khi tiếp xúc với một số cây và con vật. 
Bước 3. Tổ chức làm việc cả lớp 
 - Đại diện nhóm lên giới thiệu sản phẩm của nhóm. Các HS còn lại sẽ đặt câu 
hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. 
 - GV hỏi một số câu hỏi và giải thích thêm cho HS các câu hỏi sau: 
 + Vì sao không nên kéo đuôi chó, mèo? (Vì: có thể bị chó, mèo cào hoặc cắn 
lại gây tổn thương da. Chó và mèo có thể gây bệnh dại, khi bị cắn cần phải theo 
dõi và phải đi tiêm phòng dại,...)
 + Vì sao không nên đùa nghịch trước đầu trâu, bò? 
 + Vì sao không nên chọc vào các tổ ong, tổ kiến? 
 Bước 4. Củng cố HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? 
 - GV nhắc nhở HS: 
 + Khi tiếp xúc với một số cây và con vật, chúng ta cần cẩn thận để tránh xảy 
ra những tổn thương đáng tiếc cho cơ thể và những người xung quanh. Chúng ta 
cần bác cho người thân và bạn bè giúp đỡ nếu bị thương khi tiếp xúc với cây hay 
con vật. 
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 
Hoạt động 7. Xử lí tình huống: Một số việc làm an toàn hoặc không an toàn 
khi tiếp xúc với một số cây và con vật 
Bước 1. Tổ chức làm việc nhóm GV tổ chức từng nhóm đóng vai, xử lý tình 
huống như gợi ý trong SGK, khuyến khích HS xây dựng thêm kịch bản. 
Bước 2. Tổ chức làm việc cả lớp - Từng nhóm bốc thăm lên đóng kịch thể hiện 
tình huống mà nhóm vừa thực hiện dựa trên tình huống trong SGK và nhóm bổ 
sung. Cử một số HS của nhóm khác đặt câu hỏi và nhận xét nhóm bạn. 
Bước 3. Củng cố - HS nêu: Sau tình huống này, em đã rút ra được điều gì? GV 
nhắc lại: Chúng ta không tự ý ngắt hoa, bẻ lá và ăn những quả lạ mọc ở bên 
đường hay trong rừng. Khi không may bị thương do cây cối hoặc con vật gây ra 
cần rửa sạch vết thương bằng nước sạch và báo ngay với bạn bè hoặc người thân 
gần nhất để trợ giúp. 
IV. ĐÁNH GIÁ 
 - GV sử dụng câu 6 của Bài 12 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học tập của 
HS. 
 __________________________________________
 Hoạt động trải nghiệm
 HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:
 EM ƯƠM CÂY XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 
Sau hoạt động, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng 
 - Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cây xanh và cách 
chăm sóc để cây xanh tươi tốt.
 - Hiểu được sự phát triển của cây từ hạt và cách gieo hạt để có cây con. 
 600
 - Thực hành được gieo trồng và chăm sóc cây xanh ở vườn trường.
2. Năng lực
 - HS bước đầu biết ươm cây xanh và chăm sóc để cây xanh tươi tốt.
3. Phẩm chất
 - GD HS tình yêu thiên nhiên, cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - Ti ví, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 2
A. Khởi động 
Hoạt động 1. Tập làm Bác sĩ cây xanh
a. Mục tiêu:
 - HS kể tên được những bộ phận chính của cây xanh, nói được những điều 
kiện cần cho cây xanh phát triển.
 - HS biết được một số “bệnh” của cây xanh và nói được cách chăm sóc và bảo 
vệ cây xanh.
b. Cách tiếnhành:
GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ cây xanh”
 - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm có 3 HS đóng vai làm bác sĩ, y tá để 
khám bệnh cho cây. Mỗi nhóm HS khám bệnh cho một loại cây/ hoặc khu vực 
trong vườn trường.
 - GV hướng dẫn để HS quan sát phát hiện ra các nội dung sau: nơi nào cây 
phát triển thì HS mô tả lại tình trạng của cây qua viết,vẽ 
- Kết thúc hoạt đông khám bệnh cho cây, GV tổ chức cho từng nhóm HS báo 
cáo kết quả và rút ra kết luận.
c. Kết luận:
 Cây xanh gồm các bộ phận chính là thân cây, rễ cây, cành lá, hoa, quả. Để cây 
xanh phát triển tốt thì cây phải được chăm bón, tưới nước đầy đủ Một số yếu 
tố có thể làm cho cây chậm phát triển hoặc bị chết như: thiếu chất dinh dưỡng, 
thiếu nước, thiếu ánh sáng, sâu bệnh 
B. Khám phá, chia sẻ 
Hoạt động 2. Trò chơi: “Gieo hạt – Nảy mầm”
a. Mục tiêu:
 - HS biết được các giai đoạn phát triển của cây từ hạt, phát triển kĩ năng chơi 
trong nhóm lớn và kĩ năng tham gia hoạt động tích cực.
b. Cách tiến hành:
GV cho HS chơi trò chơi “Gieo hạt” theo gợi ý:
 - GV phố biến luật chơi:
 + HS xếp thành vòng tròn.
 +Quản trò hô “gieo hạt” thì HS thả nắm tay xuống đất mô phỏng động tác 
gieo hạt.
 +Quản trò hô “nảy mầm” thì HS chụm hai tay thành mầm non vươn nhẹ lên 
phía trên.
 + Quản trò hô “một cây”, “hai cây” thì HS lần lượt giơ một tay rồi hai tay.
 + Quản trò hô “một nụ, hai nụ, một hoa, hai hoa” thì HS xòe tay đan thành nụ 
thành hoa.
 601
 + Quản trò hô “thành quả, quả chín” thì HS khép hai bàn tay thành hình quả
 - GV tổ chức cho HS chơi 3 – 5lượt.
 - Kết thúc trò chơi, GV tổ chức cho HS chia sẻ theo các nội dung sau:
 + Qua trò chơi, con phát hiện ra cây lớn lên như thế nào?
 + Cảm xúc của con qua trò chơi?
c. Kết luận:
 Quá trình phát triển của cây thường là từ mầm hạt giống được gieo trồng, nếu 
có đủ điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm thì hạt mầm đó sẽ đơm trồi, nảy lộc, ra 
hoa rồi kết trái.
- Để có một hành tinh tươi đẹp mỗi người cần tích cực trồng và chăm sóc cây 
cây.
C. Luyện tập và vận dụng 
Hoạt động 3. Ươm cây xanh
a. Mục tiêu:
 - HS được trải nghiệm ươm cây, chăm sóc vườn ươm và chăm sóc cây xanh ở 
vườn trường.
 - Phát triển các kĩ năng hợp tác, giải quyết vấn đề, giao tiếp.
b. Cách tiến hành:
 - GV chia HS thành các nhóm để thực hiện việc ươm vườn cây xanh theo 
từng khu vực đã được chuẩn bị sẵn. GV tổ chức cho từng nhóm HS tự chọn vật 
liệu, dụng cụ và loại hạt giống để ươm cây (GV có thể chuẩn bị sẵn và phân 
công cho từng nhómHS).
 - Sau khi HS chọn vật liệu, dụng cụ và hạt giống xong, GV hướng dẫn cho 
các nhóm thảo luận về thứ tự các việc cần làm để ươm và chăm sóc vườn cây ở 
trường.
 - GV hướng dẫn các nhóm thực hành ươm và chăm sóc cây ở vườn trường:
 + Xới đất cho tơi,bới đất tạo ra các khoảng trống, tra hạt giống vào các 
khoảng trống đó.
 + Vun đất để lấp kín hạt giống, tưới nước và nhổ cỏ sau khi gieo hạt.
 - Kết thúc hoạt động gieo trồng, giáo viên tổ chức cho HS thảo luận, chia sẻ 
theo các câu hỏi:
 + Điều gì sẽ xảy ra sau khi gieo hạt?
 + Để hạt phát triển thành cây con cần làm gì tiếp theo?
 + Trồng và chăm sóc cây có lợi ích gì?
 - GV cho HS chia sẻ cảm xúc và những điều học sinh được khi cùng các bạn 
ươm và chăm sóc vườn cây ởtrường.
c. Kết luận:
 - Cây thường được trồng từ hạt. Để trồng cây từ hạt em cần xới đất tơi xốp, 
vun trồng hạt giống vào đất tơi xốp, tưới nước đầy đủ 
 - Mỗi bạn HS cần tích cực chăm sóc cho cây khi đã gieo trồng để cây phát 
triển tươi tốt. Cô và các con cùng cố gắng để xây dựng mái trường của chúng ta 
được phủ bóng màu xanh của cây cối
 __________________________________________
 Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt
 602
 BÀI 102: UI, ƯI 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết các vần ui, ưi đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ui, ưi
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần ui, ưi
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Hạt nắng bé con
 - Viết đúng trên bảng con các vần: ui, ưi các tiếng, từ: ngọn núi, gửi thư
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: Bài đọc kể chuyện hạt nắng xuống đất chơi, đã 
làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm...
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động
 - 1 HS đọc bài Tập đọc Ong và bướm và TLCH: Vì sao Ong không đi chơi 
cùng Bướm?
B. Khám phá
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: ui, ưi (GV ghi mục bài)
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần ui
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần ui - GV đọc: ui
 - Cả lớp ui
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần ui 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): u - i - ui
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): ui
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (ngọn núi) 
 - Phân tích: tiếng núih có âm n đứng trước, vần ui đứng sau
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): nờ - ui – nui - sắc - núi 
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): núi
 - Đọc trơn từ khóa: ngọn núi
2. Dạy vần ưi: Quy trình tương tự vần ui
* So sánh: ui, ưi
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần ui, ưi). Các em vừa học 2 
 603
tiếng, từ mới nào? (Tiếng núi, gửi)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ 
* Bài tập 2. Tiếng nào có vần ui? Tiếng nào có vần ưi?
a. Xác định YC của BT
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
b. Đọc tên sự vật: 
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: cúi, 
ngửi, 
c. Tìm tiếng có vần ui, ưi 
a. Xác định YC của BT
 - Từng cặp HS tìm nhanh tiếng có vần ui, ưi
 - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
d. Báo cáo kết quả
 - Một cặp HS nói kết quả
 - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng cúi có vần ui, tiếng ngửi có vần ưi, . 
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần ui, ưi
 - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc 
* Bài tập 3: Tập đọc 
a. GV giới thiệu: 
- GV chỉ hình minh họa bài Hạt nắng bé con, giới thiệu: Bài đọc kể chuyện hạt 
nắng xuống đất chơi, đã làm nhiều việc tốt cho bông hồng, cho hạt mầm...
b. GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: thả, sụt sùi, an ủi, vàng 
óng, thì thầm, phả, đội đất
c. Luyện đọc từ ngữ: hạt nắng, xuống đất, gãy cành, sụt sùi, an ủi, gửi tặng, 
vàng óng, thì thầm, phả, đội đất, cánh tay hồng, bên kia núi.
- Giải nghĩa từ: sụt sùi (Hạt nắng gặp bông hồng bị gãy cành đang sụt sùi 
khóc.): từ gợi tả tiếng khóc nhỏ, kéo dài, như cố giấu, cố nén. Phả (Nghe hạt 
mầm thì thầm, nó phả hơi ấm xuống đất. ): làm làn hơi bốc mạnh thành luồng.
d. Luyện đọc nối tiếp câu
 - GV: Bài có 6 câu.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu. 
e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Luyện đọc câu khó có trong đoạn.
 - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn 
 - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc 
 604
 nhỏ).
g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - GV chỉ từng ý, HS đọc yêu cầu bài tập 
 - GV hướng dẫn cách làm bài tập
 - HS làm làm miệng. /1 HS đọc kết quả. 
 - GV chốt lại đáp án:
 a) Mẹ mặt trời - 2) thả hạt nắng xuống đất chơi. b) Bông hồng - 1) được hạt 
 nắng an ủi. c) Hạt nắng - 3) giúp hạt cây nảy mầm 
 - Cả lớp đọc: 
 - Luyện đọc lại (Đọc thi)
* Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài 
3.3. Tập viết bảng con 
* Bài tập 4: 
 - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học.
a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: ui, ngọn núi, ưi, gửi thư
b. HS viết trên bảng con
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút.
D. Vận dụng
 - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết.
* Củng cố, dặn dò 
 - Luyện đọc bài: Hạt nắng bé con
 - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc 
 __________________________________________________
 Thứ năm ngày 23 tháng 1 năm 2025
 Tiếng Việt 
 BÀI 103: UÔI, ƯƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết các vần uôi, ươi đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uôi, ươi
 - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôi, ươi
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cá và chim
 - Viết đúng trên bảng con các vần: uôi, ươi các tiếng, từ: dòng suối, quả 
bưởi
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện hiểu được: Cá bơi dưới nước, chim bay trên trời, thế mà cá 
và chim vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng nhau. Cá và chim trò 
chuyện rất vui vẻ.
 - Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm.
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
 605
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành Tiếng Việt 1, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Tiết 1
A. Khởi động
 - 1 HS đọc bài Tập đọc Hạt nắng bé con và TLCH: Mặt trời gặp bông hồng 
bị gãy nó làm gì?
B. Khám phá
Hoạt động 1. Giới thiệu bài vần: uôi, ươi (GV ghi mục bài)
Hoạt động 2. Chia sẻ và khám phá 
Bài tập 1: Làm quen 
1. Dạy vần uôi
a. Chia sẻ: 
 - GV chỉ vần uôi - GV đọc: uôi
 - Cả lớp uôi
b. Khám phá: 
 - Phân tích vần uôi 
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): uô - i - uôi
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): uôi
 - GV giới thiệu hình ảnh, hỏi: Bức tranh vẽ gì? (dòng suối) 
 - Phân tích: tiếng suối có âm s đứng trước, vần uôi đứng sau
 - Đánh vần (cá nhân, tổ, cả lớp): sờ - uôi – suôi - sắc – suối
 - Đọc trơn (cá nhân, tổ, cả lớp): suối
 - Đọc trơn từ khóa: dòng suối
2. Dạy vần ươi: Quy trình tương tự vần uôi
* So sánh: uôi, ươi
* Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần uôi, ươi). Các em vừa 
học 2 tiếng, từ mới nào? (Tiếng suối, bưởi)
 - GV chỉ - HS đọc lại toàn bộ nội dung phần Làm quen: vần, tiếng, từ mới ghi 
trên bảng.
C. Luyện tập
3.1. Mở rộng vốn từ 
* Bài tập 2. Tiếng nào có vần uôi? Tiếng nào có vần ươi?
a. Xác định YC của BT
 - GV trình chiếu hình minh hoạ; nêu YC của BT.
b. Đọc tên sự vật: 
 - GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: buống 
chuối, tươi cười, 
c. Tìm tiếng có vần uôi, ươi
a. Xác định YC của BT
 - Từng cặp HS tìm nhanh tiếng có vần uôi, ươi 
 - GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả.
 606
d. Báo cáo kết quả
 - Một cặp HS nói kết quả
 - GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chuối có vần uôi, tiếng cười có vần ươi, 
 . 
* Trò chơi “Chèo thuyền” tìm tiếng ngoài bài có vần uôi, ươi
 - HS tìm – GV ghi lại tiếng HS tìm lên bảng.
 - HS đọc tiếng HS tìm được qua trò chơi.
 - HS đọc các vần dưới trang 
 Tiết 2
3.2. Tập đọc 
* Bài tập 3: Tập đọc 
a. GV giới thiệu: 
 - GV chỉ hình minh họa bài Cá và chim, giới thiệu: Cá bơi dưới nước, chim 
bay trên trời, thế mà cá và chim vẫn trò chuyện, kết bạn cùng nhau, đi chơi cùng 
nhau. Các em cùng lắng nghe để biết cá và chim trò chuyện thế nào.
b. GV đọc mẫu, giọng vui, nhẹ nhàng. 
c. Luyện đọc từ ngữ: bơi dưới suối, hót trên cây, biết bơi, xuống đây, đôi 
cánh, bay trên trời, thích lắm.
- Giải nghĩa từ: 
d. Luyện đọc nối tiếp câu
 - GV: Bài có 4 câu văn và 13 dòng thơ.
 - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp).
 - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV sửa lỗi phát âm cho HS.
 - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu. 
e. Thi đọc từng đoạn, cả bài
 - Luyện đọc câu khó có trong đoạn.
 - Hướng dẫn ngắt nghỉ hơi.
 - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối đoạn 
 - Các cặp, nhóm, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc 
 nhỏ).
g. Tìm hiểu bài đọc
 - GV nêu yêu cầu bài tập
 - GV chỉ từng ý, HS đọc yêu cầu bài tập 
 - HS làm làm miệng. /1 HS đọc kết quả. 
 - GV chốt lại đáp án: 
 a) Cá - 2) bơi dưới suối. 
 b) Chim - 3) bay trên trời. 
 c) Cá và chim - 1) cùng đi chơi. 
 - Luyện đọc lại (Đọc thi)
* Cả lớp đọc lại 2 trang trong bài 
3.3. Tập viết bảng con 
* Bài tập 4: 
 - HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học.
a. GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn: uôi, dòng suối, ươi, quả 
bưởi
b. HS viết trên bảng con
 607
* Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 10 phút.
D. Vận dụng
 - HS vận dụng kiến thức bài mới vừa học để rèn luyện kĩ năng đọc, viết.
* Củng cố, dặn dò 
 - Luyện đọc bài: Cá và chim
 - Nhận xét giờ học, dặn HS ghi nhớ những điều đã học.
 - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc 
 __________________________________________
 Tập viết
 BÀI 102, 103: UI, ƯI, UÔI, ƯƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
 - Tô đúng, viết đúng các vần: ui, ưi, uôi, ươi; các từ: ngọn núi, gửi thư, 
dòng suối, quả bưởi - chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ; đúng kiểu, đều nét, 
đưa bút đúng quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ 
trong vở Luyện viết 1, tập hai.
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Nhìn chữ mẫu biết cách tô đúng, viết đúng các chữ đã học. 
 - Rèn kĩ năng quan sát, lắng nghe, ngồi viết đúng tư thế.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - GV: Bộ chữ dạy tập viết.
 - HS: Vở Luyện viết 1, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động
 - GV nêu yêu cầu bài học
B. Khám phá và luyện tập: ui, ưi, uôi, ươi; các từ: ngọn núi, gửi thư, dòng 
suối, quả bưởi 
a. HS đọc trên bảng lớp: ui, ưi, uôi, ươi; các từ: ngọn núi, gửi thư, dòng suối, 
quả bưởi 
b. Tập tô, tập viết: ui, ưi, ngọn núi, gửi thư
 - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.
 - GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn
 - HS tô, viết các chừ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập hai.
c. Tập tô, tập viết: các từ: uôi, ươi, dòng suối, quả bưởi (quy trình giống như 
mục b)
d. Tập tô, tập viết chữ nhỏ: ngọn núi, gửi thư, dòng suối, quả bưởi 
 - GV kiểm tra; nhận xét, chữa bài cho HS.
C. Vận dụng
 - HS nhớ quy trình viết chữ đã học và biết vận dụng vào việc rèn kĩ năng 
viết.
 608
 - GV nhận xét, đánh giá tiết học; khen ngợi, biểu dương HS.
 - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết về nhà tiếp tục luyện viết.
 _______________________________________
 Toán
 LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng 
 - Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 20
 - Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 20
 - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
2. Năng lực
 - Phát triển các năng lực toán học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán 
học.
 - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất
 - Góp phần hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp 
tác trong quá trình học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Máy tính, ti vi, các học liệu điện tử.
 - HS: SGK, Bộ đồ dùng thực hành toán, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động 
 - Chơi trò chơi “Đếm tiếp” theo nhóm hoặc cả lớp như sau:
 + Đưa ra một số, chẳng hạn số 17 (GV viết hoặc gắn thẻ số đó lên bảng coi 
đó là số “đích”).
 + Một HS đếm tiếp từ 1 (hoặc từ một số cho trước) đến số “đích”. HS khác 
 theo dõi, nhận xét.
 - Đọc xuôi các số từ 11 đến 20 và đọc ngược lại.
 - Trong dãy số trên số nào bế nhất? Số nào lớn nhất?
B. Thực hành, luyện tập
Bài 1. HS thực hiện các thao tác:
 - Nêu hoặc đặt các thẻ số thích hợp vào mỗi ô? 
 - Đọc cho bạn nghe các số từ 1 đến 20 và từ 20 về 1
*Lưu ỷ: GV có thể tổ chức hoạt động: Yêu cầu HS lấy thước kẻ thẳng, quan sát 
và đọc các số ghi dưới mỗi vạch của thước, nhận xét. Hoặc phát cho mỗi nhóm 
một băng giấy có vạch chia (như thước kẻ 20 trong hình vẽ). HS thảo luận và 
viết các số thích họp dưới mỗi vạch để tạo thành một chiếc thước. HS đánh dấu 
một số đố bạn đếm tiếp, đem lùi, đếm thêm từ sổ đó.
Bài 2. HS thực hiện các thao tác:
 - Quan sát các số, đếm số theo thứ tự từ trái qua phải, tìm số thích hợp rồi đặt 
thẻ số đó vào ô trống có dấu.
 - Đọc kết quả cho bạn kiểm tra và nói cho bạn nghe cách làm.
Bài 3. 
 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe: số hình ghép thành 
bức tranh; số hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong bức 
tranh.
 609
 - Chia sẻ trước lớp. 
 - Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bài 4. HS quan sát tranh vẽ, suy nghĩ rồi nêu hoặc gắn thẻ số thích họp cho mỗi 
toa tàu. Chia sẻ cách làm với bạn.
C. Vận dụng
Bài 5
 - Cá nhân HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số lượng mỗi loại cây 
trong bức tranh. 
 - Chia sẻ trước lớp. 
 - Các HS khác lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn.
 - GV khuyến khích HS quan sát tranh, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp về bức 
tranh.
 Chẳng hạn: HS chỉ vào một giá cây rồi hỏi: “Trên giá này, có tất cả bao nhiêu 
cây?”.
D. Vận dụng
 - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong 
phạm vi 6.
* Củng cố, dặn dò 
 - HS nói cảm xúc sau giờ học.
 - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho 
em trong cuộc sống hằng ngày?
 -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
* Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực (NL) cho học sinh
 - Thông qua việc đếm, sử dụng các số đế biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ 
với bạn về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình 
hoa toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
 ___________________________________
 Thứ sáu ngày 24 tháng 1 năm 2025
5 Kể chuyện 
 BÀI 104: THỔI BÓNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
 - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện.
 - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được câu hỏi dưới tranh.
 - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Khi tham gia các trò chơi, không nên hiếu 
thắng, không nên tức giận khi thua cuộc. Qua trò chơi, có thể nhìn thấy ưu điểm 
của các bạn để học hỏi, làm cho mình tiến bộ hơn.
2. Năng lực
 - Góp phần phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ, năng lực 
chung.
 - Phát triển năng lực sử dụng Tiếng Việt. Có khả năng cộng tác, chia sẻ.
 - Qua câu chuyện HS hiểu được: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu. Gấu đền 
ơn cô. Câu chuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật.
 - Chăm chú lắng nghe, trả lời câu hỏi một cách tự tin.
 610
 - HS biết vận dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
 - Góp phần phát triển các phẩm chất.
 - Khơi gợi tình yêu người thân, con vật, cây cối, thiên nhiên, quê hương, đất 
nước.
* Trải nghiệm: HS kể chuyện theo tranh
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 - GV: Ti vi, máy tính, các học liệu điện tử
 - HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Khởi động 
 - HS hát 1 bài tập thể.
 - GV gắn lên bảng tranh minh hoạ truyện Ong mật và ong bầu, mời HS 1 trả 
lời câu hỏi của GV theo 3 tranh đầu. HS 2 tự kể theo 3 tranh cuối (hoặc cả 2 HS 
cùng trả lời câu hỏi theo tranh).
B. Khám phá, chia sẻ
Hoạt động 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 
1. Quan sát và phỏng đoán: 
 - GV đưa tranh minh hoạ, giới thiệu: Các em hãy xem tranh, nói câu chuyện 
có những nhân vật nào? (Chuyện có báo con, thầy giáo hổ và các con vật khác: 
khỉ, thỏ, chồn, gấu, hổ. GV: Hãy đoán chuyện gì xảy ra? (Các con vật vui chơi: 
thi chạy, leo cây, vật tay...) 
2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện Thổi bóng kể về một chú báo con. Báo 
con rất khoẻ, chạy cực nhanh. Nó là nhà vô địch khi thi chạy nhưng lại thua các 
bạn trong các trò chơi khác. Thái độ của báo con khi thắng, khi thua thế nào, các 
em hãy cùng lắng nghe câu chuyện.
Hoạt động 2. Khám phá và luyện tập
1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện với giọng diễn cảm. Kể gây ấn tượng với 
những từ ngữ thể hiện sự hớn hở của báo con khi thắng, sự ỉu xìu rồi tức giận 
của báo con khi thua, tài thổi bóng của báo. Đoạn cuối (lời khuyên của thầy hổ): 
giọng kể chậm rãi; lời báo con thấm thía.
 - GV kế chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. 
 Thổi bóng
 (1) Giờ ra chơi, báo con ra sân nô đùa cùng các bạn.
(2) Các bạn rủ nhau thì chạy. Chạy thì ai nhanh bằng báo con! Báo con thắng 
cuộc. Nó hớn hở, hò reo ầm ĩ.
(3) Đến cuộc thi leo cây. Báo con leo trèo rất giỏi nhưng vẫn chưa bằng khỉ con. 
Thoắt một cái, khỉ con đã leo tót lên ngọn cây cao. Bị thua khỉ con, báo con ỉu 
xìu.
(4) Đến cuộc thi vật tay, báo con không thắng nổi gấu con. Nó xị mặt, vùng 
vằng.
(5) Thầy giáo hổ đi qua, thấy vậy liền gọi báo con vào phòng. Thầy nhờ báo con 
giúp thầy thổi bóng, trang trí lớp học. Báo con nhận lời. Chỉ loáng một cái, báo 
con đã thổi xong cả rổ bóng đủ màu sắc. 
(6) Thầy giáo hổ khen báo con, rồi hỏi báo con đã hết bực tức chưa. Báo con xấu 
hổ, nói: “Em đã thổi hết tức giận vào trong những quả bóng rồi ạ”.
 611

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_hoc_lop_1_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_nguyen_t.doc