Đề ôn tập môn Tiếng Việt 1 - Tuần 29
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Tiếng Việt 1 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Tiếng Việt 1 - Tuần 29
BÀI TẬP ÔN TUẦN 29 TIẾNG VIỆT BÉ MAI ĐÃ LỚN Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. 1. Bé Mai thích điều gì? A. thích làm người lớn B. thích làm việc nhà C. thích học giỏi 2. Lúc đầu, Bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? A. đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô B. đeo túi xách, đồng hồ C. Cả hai đáp án trên 3. Sau đó, Mai đã làm những việc gì khiến bố mẹ đều vui? A. quét nhà, nhặt rau B. nhặt rau, dọn bát đũa C. quét nhà, nhặt rau, dọn và xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn 4. Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn? .. 5. Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau: Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. 6. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau: Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. 7. Khoanh vào chữ cái trước dòng có tiếng viết sai chính tả s/x: sim, sông, suối, chim sẻ xem xét, mùa xuân, xấu xa, xa xôi quả sung, chim xáo, sang sông đồng xu, xem phim, hoa xoan 8. Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng: đen, cao, hiền lành, nhỏ nhắn, gầy, xanh, phúng phính, mập, to, hung dữ, đo đỏ, thấp Đặc điểm về tính cách Đặc điểm về màu sắc Đặc điểm về hình dáng, kích cỡ . . . . . . .. .. .. 9. Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn gàng. 10. Viết tiếp vào chỗ chấm để hoàn thành câu nêu đặc điểm: - Bầu trời - Em bé 11. Đặt câu với từ: a. chót vót: b. xinh xắn: .. 12. Điền ch/ tr thích hợp vào chỗ chấm: con .. âu .âu báu cây .e ..e chở nấu ..áo .ào mào 13. Gạch chân những từ ngữ không thuộc nhóm mỗi dãy từ sau: a. bảng con, phấn, tẩy, cặp sách, bút chì, thước kẻ, keo dán, cái xô. b. mây, gió, nóng, trăng, sao, bầu trời 14. Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào ô trống: Cậu ta cầm bột gạo nếp và đi đến hiệu hàn Cậu ta ngồi ở cửa suốt cả một ngày, cuối cùng ông chủ hiệu hỏi: - Này cậu bé, cậu cho tôi chỗ bột nếp ấy nhé! - Chỗ bột này là cả gia tài của cháu, cháu không thể cho ông trừ khi ông đổi cho cháu một thứ gì đó - Thế cậu bán cho tôi được không - Không, cháu cũng không bán . Nhưng nếu ông cho cháu cái ấm kia thì cháu sẽ cho ông chỗ bột này 15. Điền dấu chấm vào vị trí thích hợp để ngắt đoạn văn sau thành 4 câu và viết lại cho đúng chính tả: Bà ốm nặng phải đi bệnh viện hàng ngày bố mẹ thay phiên vào bệnh viện chăm bà ở nhà, Thu rất nhớ bà em tự giác học tập tốt để đạt được nhiều điểm mười tặng bà. 16. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau: Thân tôi được bảo vệ bằng một tấm kính trong suốt, nhìn rõ từng chiếc kim đang chạy. 17. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn sau: a) Con chuồn chuồn đỏ chót đậu trên búp hoa dong riềng trông như một quả ớt chín. b) Mùa xuân và mùa thu ở Tây Nguyên trời mát dịu, hương rừng thoang thoảng đưa. c) Từng cơn gió nhẹ làm cả biển lúa rung rinh như gợn sóng. 18. Viết câu: a. Giới thiệu về bản thân em: . b. Nêu hoạt động em thường làm mỗi ngày: .. c. Nêu đặc điểm tính cách người bạn thân của em: 19.Sắp xếp các từ sau thành câu (chú ý trình bày đầu câu, cuối câu cho đúng): a) đoàn kết / cô dạy / phải biết / chúng em ....... b) sẵn sàng / bạn / em / giúp đỡ ....... c) Hoa / thân thiện / là học sinh / hài hước / và ....... 20.Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu: a.Mẹ mua tặng em quần áo đồ chơi sách truyện. b. Con cái phải biết ngoan ngoãn chăm chỉ và vâng lời cha mẹ. c. Em cùng ông nhổ cỏ bắt sâu cho cây vào cuối tuần. 21. Gạch dưới những từ trái nghĩa với từ in nghiêng: a. nhanh nhẹn – chậm chạp, thấp bé, từ từ b, khỏe mạnh – cao lớn, yếu ớt, to cao. c. thẳng – cong, to, nhỏ 22. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau: Cậu bé nhìn ngó xung quanh, thấy ở bụi rậm có một quả bóng màu cam tròn xoe. Cậu suy nghĩ một lát rồi đi tới chỗ quả bóng. Nhẹ nhàng nhặt quả bóng lên, cậu bé mỉm cười và chạy thật nhanh về phía những người đang đi tìm quả bóng. 23. Điền ch/tr vào chỗ chấm: .ải đầu ải rộng ..ạm gác đụng ..ạm d hoặc gi ..ở dang .ấu diếm .ỗ dành giành .ật 24.Gạch dưới câu nêu đặc điểm có trong đoạn văn sau: Chú trống choai đang ngất ngưởng trên đống củi trước sân. Bây giờ đuôi chú đã có dáng cong cong chứ không đuồn đuột như hồi nhỏ nữa. Bộ cánh cũng có duyên lắm rồi. Đôi cánh chưa được cứng cáp, nhưng cũng đủ sức giúp chú phốc một cái nhảy tót lén đống củi gọn gàng hơn trước nhiều. CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!". Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Bố vẫn nhớ mãi ngày nào? A. Ngày bạn nhỏ trong đoạn văn khóc. B. Ngày bạn nhỏ chào đời. C. Cả 2 đáp án trên đều đúng. 2. Khi nghe tiếng bạn nhỏ khóc, người bố đã làm gì? A. Người bố đã thốt lên sung sướng. B. Người bố đã khóc vì sung sướng. C. Người bố đã rất vui. D. Người bố đã áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của bạn nhỏ. 3. Ban đêm người bố đã thức để làm gì? A. Làm ruộng B. Để canh chừng bạn nhỏ ngủ C. Để được nhìn thấy bạn nhỏ ngủ 4. Vì sao bố bạn nhỏ phải đi nhẹ chân? . 5.Viết câu nêu đặc điểm để: a. Nói về tình cảm cha mẹ dành cho con cái: . b. Nói về tình cảm con cái dành cho cha mẹ: . 6.Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm của người và vật trong những câu sau: a) Đàn trâu bước đi lững thững trên đường quê yên ả. b) Những thửa ruộng nhỏ, những bãi ngô lúp xúp màu xanh thẫm. c) Những cánh có trắng muốt còn đọng lại trong lời ru êm ái của mẹ. 7.Điền vào chỗ chấm: a. s hoặc x ấm sét nhận ét .uất cơm .ách túi TOÁN Câu 1. Đặt tính rồi tính 315 + 247 64 + 508 744 – 317 372 + 486 982 - 735 .. 668 – 436 978 – 54 72 + 359 216 – 98 642 – 273 .. Câu2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 60cm = . dm 657cm = m cm 39dm = ..cm 60dm = ..m 7m 5dm = dm 385cm = .m ..cm 3dm 5cm = cm 90m = ...dm Câu 3. Số? a) + 115 = 238 64 + .. = 572 b) – 55 = 114 - 98 = 307 c) ..: 2 = 632 – 624 604 - ..= 329 Câu 4. Viết các số 673; 167; 169: 631; 548; 763; 682; 128 theo thứ tự từ bé đến lớn. Câu 5. Hai đội công nhân cùng tham gia làm một con đường. Đội thứ nhất làm được 378 m đường, đội thứ nhất làm được ít hơn đội thứ hai 67 m đường. Hỏi đội hai đội làm được bao nhiêu mét đường? Câu 6. Một đường gấp khúc có số đo các đoạn thẳng lần lượt là: 27cm, 30cm, 56cm và 4dm. Tính độ dài đường gấp khúc đó? Câu 7. Hình bên có: a) ... hình tam giác b) ... hình tứ giác Cây Gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy. Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót. (Theo Vũ Tú Nam) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng: Câu 1. Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào? a. Mùa xuân b. Mùa hạ c. Mùa thu d. Mùa đông Câu 2. Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì? a. Tháp đèn khổng lồ b. Ngọn lửa hồng c. Ngọn nến d. Cả ba ý trên. Câu 3. Những chú chim làm gì trên cây gạo? a. Bắt sâu b. Làm tổ c. Trò chuyện ríu rít d. Tranh giành Câu 4 .Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người? Nối với đáp án em cho là đúng Câu 5: Cho các từ: gọi, mùa xuân, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc, trò chuyện. Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp: a) Từ chỉ sự vật: b) Từ chỉ hoạt động: Câu 6: Câu “Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì? a. Câu nêu hoạt động b. Câu giới thiệu c. Câu nêu đặc điểm Câu 7: Hoàn thành câu văn sau để giới thiệu về sự vật: 1. Con đường này là .. 2. Cái bút này là Câu 8: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu văn sau: Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn. Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền hòa. Câu 9: Đặt 4 câu giới thiệu về cây ăn quả. . . Câu 10: Đặt 4 câu giới thiệu về cây lương thực. . . Câu 11: Đặt 2 câu nêu hoạt động của bạn trong giờ học. . . Câu 12: Em đóng vai là chú chim trong bài ‘Cây gạo’, viết lời nói khi đứng trước vẻ đẹp của cây gạo. . Câu 13: Em đóng vai là con sao biển trong bài ‘Những con sao biển’. Viết lời đáp của con sao biển với cậu bé. Cậu bé trả lời: Những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước, cháu muốn giúp chúng. . Câu 14. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên. biển xe máy trời tủ lạnh cánh đồng nhà cửa sông suối mưa nắng muông thú túi ni-lông rừng dòng sông Câu 15: Điền ch / tr? đi .......ợ lũy .....e ......ẻ lạt .....ả cá .......ùm khăn ......èo thuyền sáng......ăng .....òn xoe ......è đỗ đen bỏ .....ạy mặt .....ời giải ......í áo ......ắng ......ắng trẻo ....iều đình đau ......ân ....iến thắng .ung thu con .ai bạn .ai .ông .ênh .ồng bát .ồng rau Câu 16: Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n: + ..ớp học ; gạo ếp quyển ..ịch ..ón lá + quả ..a ; ..ốp xe quạt ..an an can + vật ý con ..inh cẩu ..o nê cái ơ + Việt ..am sông am hạt ..ếp ương tựa + ngọn nến ung ..inh giọt sương ..ong ..anh Câu 17: Điền s / x / ch / tr vào chỗ chấm thích hợp. + quả .ôm ôm .í nhớ nhà .ọ ..uất .ắc + cây anh ân .ường ang vở + .ách vở con .ò học ..ò + cái .ống bức .anh ngày .ưa
File đính kèm:
de_on_tap_mon_tieng_viet_1_tuan_29.docx

