Bài giảng Tiếng Việt 5 (Kết nối tri thức) - Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hòa
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 5 (Kết nối tri thức) - Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hòa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 5 (Kết nối tri thức) - Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Hòa
Thứ Tư ngày 9 tháng 10 năm 2024 Tiếng việt Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa GV: Hà Thị Hòa Đọc bài 1 và bài 2 để hoàn thành phiếu bài tập 1. Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa giống nhau? b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác nhau giữa chúng. - 4 từ đều nói về hành động tác động vào một vật nặng (thường là mang/chuyển) và làm cho vật đó thay đổi vị trí. – Nét nghĩa khác nhau: cách thức tác động và làm cho vật thay đổi vi trí. + khuân: khiêng vác đồ vật nặng; Đoạn a chứa các từ có + tha: mang đi bằng cách ngậm chặt ở miệng hoặc mỏ; nghĩa gần giống nhau: + vác: mang vật nặng bằng cách đặt lên khuân, tha, vác, nhấc. vai; + nhấc: nâng lên, đưa lên cao hơn. 2 từ này đều nói về thời điểm bắt đầu buổi sáng, khi mặt trời sắp nhô lên khỏi đường chân trời Đoạn b chứa các từ có nghĩa giống nhau: ban mai, sáng sớm. 2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau. a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng, chịu khó b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn, quốc gia c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình tĩnh, yên tĩnh Câu Những từ có nghĩa Từ không cùng nhóm giống nhau a Chăm chỉ, cần cù, Sắt đá siêng năng, chịu khó b Non sông, đất nước, Núi non giang sơn, quốc gia c Yên bình, tĩnh lặng, Bình tĩnh thanh bình, yên tĩnh Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện. Ví dụ: Bố, ba cha Ví dụ: ăn, xơi, chén Có nghiã giố ng nhau Có nghiã gầ n giố ng nhau TỪ ĐỒ NG NGHĨA 3. Những thành ngữ nào dưới đây chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ nào? a. Chân yếu tay mềm b. Thức khuya dậy sớm c. Đầu voi đuôi chuột d. Một nắng hai sương e. Ngăn sông cấm chợ g. Thay hình đổi dạng Vòng 1: Khi hiệu lệnh cho phép thực hiện nhiệm vụ, lần lượt từng HS của mỗi nhóm lên nhấc 1 thẻ từ lên đọc và xếp vào cột phù hợp (có chứa từ đồng nghĩa / không chứa từ đồng nghĩa). Các đội có nhiều đáp án đúng nhất và nhanh hơn, được vào vòng 2. Vòng 2: Khi hiệu lệnh bắt đầu, đội thi cần chỉ rõ (gạch chân / viết) những cặp từ đồng nghĩa có trong các thành ngữ đã chọn. Đội thắng cuộc là đội nêu đáp án đúng nhất. TT Thành ngữ chứa Từ đồng nghĩa từ đồng nghĩa Ngăn sông cấm chợ Có 1 cặp từ đồng e nghĩa: ngăn, cấm. Có 2 cặp từ đồng g Thay hình đổi dạng nghĩa: thay – đổi; hình – dạng. 4. Chọn từ thích hợp trong mỗi nhóm từ 4. đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn văn. Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1) (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là những vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có thể sống những ngày sung sướng bù lại thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng. (Theo Vũ Hùng) Câu Đáp án Giải thích 1 Tháng Ba, tháng Tư, Tây Không chọn khai mạc vì khai mạc chỉ Trường Sơn bắt đầu mùa dùng trong trường hợp bắt đầu/mở đầu mưa. một buổi biểu diễn hay một buổi lễ. 2 Chọn tươi tốt vì từ này diễn tả được đặc điểm của cây Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi cối xanh tốt do được phát triển trong điều kiện thuận tới đó. lợi. Không chọn tươi tắn vì từ này còn có nét nghĩa “ánh lên niềm vui” (nụ cười tươi tắn) 3 Phía trước bầy voi luôn luôn • Câu văn nói về một vùng đất, từ no đủ phù hợp để là những vùng đất no đủ, nơi nói về đời sống vật chất của một nơi sinh sống. chúng có thể sống những ngày Không chọn no nê vì từ này chỉ nói về cảm giác ăn một bữa no. sung sướng bù lại thời • Chọn đói khát vì từ này diễn tả sự thiếu ăn, khổ gian đói khát của mùa thu. cực. Không chọn đói rách vì từ này diễn tả cảnh sống khổ cực của con người (ăn đói, mặc rách). Tm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong bài ca dao dưới đây: Lên rừng bắt tép kho cà Xuống sông hái quả thanh trà về ăn Lên rừng bắt con cá măng Xuống sông đánh hổ, đánh trăn mang về... (Ca dao) www.9slide.vn trái Từ đồng nghĩa với quả www.9slide.vn Hùm Ông ba Cọp mươi Từ đồng nghĩa với hổ www.9slide.vn đem Từ đồng nghĩa với mang
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_5_ket_noi_tri_thuc_luyen_tu_va_cau_tu_d.pptx

