Bài giảng Tiếng Việt 3 - Tuần 28 - Bài đọc 2: Hai Bà Trưng

pdf 13 trang Túc Tinh 23/03/2026 260
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 3 - Tuần 28 - Bài đọc 2: Hai Bà Trưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 3 - Tuần 28 - Bài đọc 2: Hai Bà Trưng

Bài giảng Tiếng Việt 3 - Tuần 28 - Bài đọc 2: Hai Bà Trưng
 Bài đọc 2
Hai Bà Trưng TIẾNG VIỆT
 Bài 2: HAI BÀ TRƯNG
1. Hướng dẫn đọc.
 Đọc diễn cảm toàn bài. Ngắt nghỉ hơi theo các dấu câu và theo 
nghĩa. Thể hiện giọng đọc phù hợp với nhân vật.
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến xâm lược.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giết chết Thi Sách.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hành quân.
+ Đoạn 4: Còn lại TIẾNG VIỆT
 Bài 2: HAI BÀ TRƯNG
 3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
 a. Luyện đọc từ, câu
 Thuở xưa, luy lâu, trẩy quân, ẩn hiện, sụp đổ
 Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, / xuống biển mò ngọc 
 trai, / khiến bao người thiệt mạng vì hổ báo, / cá sấu, / thuồng 
 luồng, ... //
 b. Giải nghĩa từ
 Trẩy quân, Lưu danh,
Nhà Hán, Đô hộ, Luy lâu, Giáp phục,
 Nhà Hán, Đô hộ, Luy lâu, Trẩy quân, Giáp phục, Lưu danh, TIẾNG VIỆT
 Bài 2: HAI BÀ TRƯNG
Thuở xưa, luy lâu, trẩy Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý?
quân, ẩn hiện, sụp đổ a) Tội ác của giặc ngoại xâm.
 Chúng bắt dân ta lên b) Chí lớn giành lại non sông.
rừng săn thú lạ, / xuống c) Khí thế của nghĩa quân.
biển mò ngọc trai, / khiến 
 d) Khởi nghĩa thắng lợi.
bao người thiệt mạng vì hổ 
báo, / cá sấu, / thuồng 
luồng, ... // TIẾNG VIỆT
 Bài 2: HAI BÀ TRƯNG
Thuở xưa, luy lâu, trẩy Câu 1: Tìm đoạn văn ứng với mỗi ý?
quân, ẩn hiện, sụp đổ a) Tội ác của giặc ngoại xâm.
 a) Đoạn 1: từ đầu đến đánh đuổi quân xâm lược.
 Chúng bắt dân ta lên 
 b) Chí lớn giành lại non sông.
rừng săn thú lạ, / xuống 
 b) Đoạn 2: Tiếp theo đến giết chết Thi Sách.
biển mò ngọc trai, / khiến 
 c) Khí thế của nghĩa quân.
bao người thiệt mạng vì 
 c) Đoạn 3: Tiếp theo đến đường hành quân.
hổ báo, / cá sấu, / thuồng 
 d) Khởi nghĩa thắng lợi.
luồng, ... // d) Đoạn 4: Phần còn lại. TIẾNG VIỆT
 Bài 2: HAI BÀ TRƯNG
Thuở xưa, luy lâu, trẩy Câu 2: Giặc ngoại xâm gây ra những tội ác 
quân, ẩn hiện, sụp đổ như thế nào với dân ta?
 Chúng bắt dân ta lên Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp 
rừng săn thú lạ, / xuống hết ruộng nương màu mỡ, bắt dân lên rừng 
 săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, khiến bao 
biển mò ngọc trai, / khiến 
 người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng 
bao người thiệt mạng vì luồng, 
hổ báo, / cá sấu, / thuồng 
luồng, ... // TIẾNG VIỆT
 Bài 2: HAI BÀ TRƯNG
Thuở xưa, luy lâu, trẩy Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện:
quân, ẩn hiện, sụp đổ a) Tài năng của Hai Bà Trưng.
 Hai bà rất giỏi võ nghệ; cả hai đều nuôi chí lớn 
 Chúng bắt dân ta lên giành lại non sông. 
rừng săn thú lạ, / xuống b) Khí phách hiên ngang của Hai Bà Trưng.
biển mò ngọc trai, / khiến Hai Bà kéo quân về thành Luy Lâu hỏi tội kẻ 
bao người thiệt mạng vì thù; có người xin mặc đồ tang, Trưng Trắc trả 
hổ báo, / cá sấu, / thuồng lời: “Không! Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp để 
 dân chúng thêm phấn khích, còn giặc trông 
luồng, ... //
 thấy thì kinh hồn”. TIẾNG VIỆT
 Bài 2: HAI BÀ TRƯNG
Thuở xưa, luy lâu, trẩy Câu 4: Những hình ảnh nào nói lên khí thế 
quân, ẩn hiện, sụp đổ oai hùng và thắng lợi vang dội của đoàn quân 
 khởi nghĩa?
 Chúng bắt dân ta lên 
 + Khí thế oai hùng: Đoàn quân rùng rùng lên 
rừng săn thú lạ, / xuống 
 đường; giáo lao, cung nỏ, rìu búa, khiên mộc 
biển mò ngọc trai, / khiến cuồn cuộn tràn theo bóng voi ẩn hiện; tiếng 
bao người thiệt mạng vì trống dội lên vòm cây, đập vào sườn đồi, theo 
hổ báo, / cá sấu, / thuồng suốt đường hành quân.
luồng, ... // TIẾNG VIỆT
 Bài 2: HAI BÀ TRƯNG
Thuở xưa, luy lâu, trẩy Câu 4: Những hình ảnh nào nói lên khí thế 
quân, ẩn hiện, sụp đổ oai hùng và thắng lợi vang dội của đoàn quân 
 khởi nghĩa?
 Chúng bắt dân ta lên 
 + Thắng lợi vang dội: Thành trì quân giặc lần 
rừng săn thú lạ, / xuống 
 lượt sụp đổ; Tô Định ôm đầu chạy về nước; 
biển mò ngọc trai, / khiến đất nước sạch bóng quân thù.
bao người thiệt mạng vì 
hổ báo, / cá sấu, / thuồng 
luồng, ... // TIẾNG VIỆT
 Bài 2: HAI BÀ TRƯNG
Thuở xưa, luy lâu, trẩy 
quân, ẩn hiện, sụp đổ
 Truyện ca ngợi tinh thần bất khuất
 Chúng bắt dân ta lên chống giặc ngoại xâm của Hai Bà
rừng săn thú lạ, / xuống Trưng và nhân dân ta. Qua chú
 thích về nhà Hán, hiểu giặc ngoại
biển mò ngọc trai, / khiến 
 xâm ở bài đọc này là một triều đại ở
bao người thiệt mạng vì Trung Quốc.
hổ báo, / cá sấu, / thuồng 
luồng, ... // TIẾNG VIỆT
 Bài 2: HAI BÀ TRƯNG
4. Luyện tập.
1) Tìm các tên người, tên địa lí trong bài.:
+ Tên người: Hai Bà Trưng, Trưng Trắc, Trưng Nhị, Thi sách (tên 
người Việt Nam); Tô Định (tên người nước ngoài - người Hán).
+ Tên địa lí: Hán, Mê Linh, Luy Lâu. TIẾNG VIỆT
 Bài 2: LỄ CHÀO CỜ ĐẶC BIỆT
4. Luyện tập.
2) Các tên người, tên địa lí trên được viết hoa như thế nào?
 Các tên người, tên địa lí trên được viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng 
trong tên riêng.
 :
 Khi viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam (và một số tên người, tên: 
 địa lí nước ngoài), cần viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng trong tên riêng. 
 (Một số tên người, tên địa lí Việt Nam viết hoa theo quy tắc khác).

File đính kèm:

  • pdfbai_giang_tieng_viet_3_tuan_28_bai_doc_2_hai_ba_trung.pdf